Không phải pháp nhân độc lập
Chi nhánh phụ thuộc vào công ty mẹ ở nước ngoài; thương nhân nước ngoài chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về toàn bộ hoạt động của Chi nhánh.
Chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam trong bài viết này được hiểu là Chi nhánh của thương nhân nước ngoài: một đơn vị phụ thuộc của công ty mẹ ở nước ngoài, được thành lập tại Việt Nam để thực hiện hoạt động thương mại trong phạm vi được cấp phép. Mô hình này khác với việc một công ty FDI đã thành lập theo pháp luật Việt Nam mở thêm chi nhánh nội địa.
Với thương nhân nước ngoài muốn hiện diện trực tiếp tại Việt Nam nhưng không thành lập một pháp nhân mới, câu hỏi quan trọng không chỉ là “chi nhánh là gì” mà còn là: ngành nghề có được phép mở chi nhánh hay không, công ty mẹ đã hoạt động đủ 05 năm chưa, hồ sơ gồm những gì, tài liệu nước ngoài phải xử lý thế nào và cơ quan nào đang có thẩm quyền cấp phép trong năm 2026.
Bản chất: là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, không phải một công ty con được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
Điều kiện nổi bật: công ty mẹ phải hoạt động ít nhất 05 năm; nội dung hoạt động của Chi nhánh phải phù hợp cam kết mở cửa thị trường và ngành nghề của công ty mẹ.
Hồ sơ: gồm đơn đề nghị, giấy đăng ký công ty mẹ, quyết định bổ nhiệm, tài liệu tài chính gần nhất, điều lệ Chi nhánh, giấy tờ người đứng đầu và hồ sơ địa điểm.
Cơ quan cấp phép năm 2026: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ cấp Giấy phép theo cơ chế phân cấp hiện hành, trừ trường hợp ngành có quy định chuyên ngành riêng.
Thời gian thông thường: 03 ngày làm việc để kiểm tra hồ sơ và 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ để cấp hoặc từ chối cấp; trường hợp phải lấy ý kiến chuyên ngành có thể kéo dài hơn.
Phạm vi hoạt động: không mặc định được kinh doanh mọi hàng hóa hoặc dịch vụ; phải bám đúng Giấy phép, cam kết thị trường và pháp luật chuyên ngành.
Theo Luật Thương mại, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập và hoạt động thương mại tại Việt Nam theo pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Ba đặc điểm cần nhớ:
Chi nhánh phụ thuộc vào công ty mẹ ở nước ngoài; thương nhân nước ngoài chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về toàn bộ hoạt động của Chi nhánh.
Khác Văn phòng đại diện, Chi nhánh có thể trực tiếp thực hiện hoạt động thương mại trong phạm vi pháp luật và Giấy phép cho phép.
Khả năng thành lập phụ thuộc cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam, quốc gia của công ty mẹ và ngành nghề thực tế.
Phạm vi của Chi nhánh phải phù hợp với ngành nghề kinh doanh của thương nhân nước ngoài và nội dung được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Đây là điểm bản cũ rất dễ làm người đọc đi sai thủ tục.
| Tiêu chí | Chi nhánh của thương nhân nước ngoài | Chi nhánh của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam |
|---|---|---|
| Công ty mẹ | Pháp nhân/thương nhân được thành lập ở nước ngoài. | Doanh nghiệp đã được thành lập theo pháp luật Việt Nam và có vốn đầu tư nước ngoài. |
| Cơ sở thủ tục | Luật Thương mại, Nghị định 07/2016/NĐ-CP và quy định phân cấp hiện hành. | Luật Doanh nghiệp và pháp luật đăng ký doanh nghiệp. |
| Kết quả | Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài. | Đăng ký hoạt động Chi nhánh của doanh nghiệp Việt Nam. |
| Điều kiện 05 năm | Có. | Không áp điều kiện 05 năm của Nghị định 07. |
Bài viết này chỉ tập trung vào Chi nhánh do công ty mẹ ở nước ngoài trực tiếp thành lập tại Việt Nam. Không áp dụng bộ hồ sơ dưới đây cho doanh nghiệp FDI đã có ERC tại Việt Nam muốn mở thêm Chi nhánh.
Chi nhánh thường được xem xét khi công ty mẹ cần trực tiếp thực hiện hoạt động thương mại được phép tại Việt Nam nhưng không muốn thành lập một pháp nhân độc lập.
| Nhu cầu | Mô hình thường cần đánh giá |
|---|---|
| Chỉ liên lạc, nghiên cứu thị trường, xúc tiến cơ hội kinh doanh | Văn phòng đại diện thường phù hợp hơn. |
| Trực tiếp thực hiện hoạt động thương mại mà Việt Nam cho phép mở Chi nhánh | Chi nhánh thương nhân nước ngoài có thể phù hợp. |
| Cần một pháp nhân độc lập, cơ cấu vốn và quản trị riêng tại Việt Nam | Công ty FDI thường phù hợp hơn. |
Điểm quyết định không phải “Chi nhánh có rẻ hơn công ty FDI không”, mà là ngành nghề và phạm vi kinh doanh của công ty mẹ có được phép triển khai bằng hình thức Chi nhánh tại Việt Nam hay không.
Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định 5 nhóm điều kiện chính:
| Điều kiện | Cách hiểu thực tế |
|---|---|
| 1. Công ty mẹ được thành lập/đăng ký hợp pháp | Thương nhân nước ngoài phải được thành lập, đăng ký kinh doanh theo pháp luật của quốc gia/vùng lãnh thổ thuộc trường hợp được quy định tại Nghị định. |
| 2. Đã hoạt động ít nhất 05 năm | Tính từ ngày thành lập hoặc đăng ký đến ngày nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép. |
| 3. Thời hạn còn lại tối thiểu 01 năm | Nếu giấy đăng ký của công ty mẹ có ghi thời hạn hoạt động, thời hạn còn lại phải ít nhất 01 năm từ ngày nộp hồ sơ. |
| 4. Nội dung hoạt động phù hợp cam kết mở cửa thị trường | Phạm vi xin phép phải phù hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và phù hợp ngành nghề của công ty mẹ. |
| 5. Trường hợp ngoài cam kết phải có chấp thuận chuyên ngành | Nếu không thuộc phạm vi cam kết hoặc thương nhân thuộc trường hợp luật quy định phải tham vấn, việc thành lập Chi nhánh cần chấp thuận của Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành. |
Điều kiện thứ 4 thường là phần cần rà kỹ nhất. Một công ty mẹ hoạt động đủ 05 năm chưa có nghĩa đương nhiên được mở Chi nhánh. Trước khi chuẩn bị giấy tờ, nên xác định dịch vụ/hàng hóa Chi nhánh dự kiến cung cấp, phạm vi cam kết của Việt Nam và luật chuyên ngành có đặt ra cơ chế khác hay không.
Không nên hiểu Chi nhánh là “một doanh nghiệp nội địa thu nhỏ” được tự do kinh doanh mọi ngành của công ty mẹ.
Phạm vi thực tế được xác định bởi:
Vì vậy, các khẳng định kiểu “Chi nhánh được bán hàng, xuất nhập khẩu và cung cấp mọi dịch vụ của công ty mẹ” là quá rộng. Cần kết luận theo từng ngành và từng Giấy phép.
Thương nhân nước ngoài phải cử hoặc bổ nhiệm người đứng đầu và thể hiện thông tin này trong hồ sơ.
Theo Nghị định 07, người đứng đầu Chi nhánh không được đồng thời là:
Nếu người đứng đầu là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, cần tiếp tục kiểm tra quy định về giấy phép lao động hoặc trường hợp được miễn theo pháp luật lao động hiện hành. Đây là thủ tục nhân sự riêng, không thay thế điều kiện cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh.
Hồ sơ phải có tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh. Trọng tâm là chứng minh quyền khai thác, sử dụng hợp pháp địa điểm và địa điểm phù hợp với hoạt động dự kiến.

Thương nhân chuẩn bị 01 bộ hồ sơ. Các thành phần cốt lõi gồm:
| STT | Tài liệu | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|---|
| 1 | Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh theo mẫu hiện hành | Do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký. |
| 2 | Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của công ty mẹ | Thể hiện tư cách pháp lý, ngày thành lập và thời hạn hoạt động nếu có. |
| 3 | Văn bản cử/bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh | Thông tin người đứng đầu phải thống nhất với giấy tờ định danh. |
| 4 | Tài liệu chứng minh công ty mẹ đang tồn tại và hoạt động trong năm tài chính gần nhất | Có thể là báo cáo tài chính có kiểm toán, xác nhận nghĩa vụ thuế/tài chính hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận. |
| 5 | Điều lệ hoạt động của Chi nhánh | Phải phù hợp phạm vi hoạt động đề nghị cấp phép và cơ chế quản lý của công ty mẹ. |
| 6 | Giấy tờ định danh của người đứng đầu | Hộ chiếu nếu là người nước ngoài; dữ liệu định danh của người Việt Nam được xử lý theo thủ tục hành chính hiện hành. |
| 7 | Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt Chi nhánh | Thỏa thuận thuê/quyền sử dụng và tài liệu chứng minh địa điểm phù hợp. |
Hai lỗi thường gặp: bỏ sót Điều lệ hoạt động của Chi nhánh hoặc cho rằng bắt buộc chỉ được dùng báo cáo tài chính kiểm toán. Quy định cho phép một số tài liệu tương đương chứng minh hoạt động của công ty mẹ trong năm tài chính gần nhất nếu đáp ứng đúng điều kiện.
Không nên viết chung rằng “toàn bộ hồ sơ nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự”. Cần tách từng nhóm tài liệu.
| Tài liệu | Cách xử lý chính |
|---|---|
| Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương của công ty mẹ | Thực hiện chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định Việt Nam, trừ trường hợp có căn cứ miễn; sau đó dịch tiếng Việt và chứng thực theo yêu cầu. |
| Văn bản bổ nhiệm, tài liệu tài chính, Điều lệ Chi nhánh | Nếu bằng tiếng nước ngoài, phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định; không nên tự động áp cùng yêu cầu hợp pháp hóa như Giấy đăng ký kinh doanh nếu pháp luật không yêu cầu. |
| Hộ chiếu người đứng đầu là người nước ngoài | Chuẩn bị bản sao và bản dịch/chứng thực theo yêu cầu thủ tục. |
| Tài liệu địa điểm tại Việt Nam | Chuẩn bị bản sao theo yêu cầu và chứng minh quyền sử dụng hợp pháp. |
Trước khi hợp pháp hóa, nên chốt tên pháp lý của công ty mẹ, người có thẩm quyền ký, chức danh người đứng đầu và cách dịch thống nhất. Sai dữ liệu ở bước này thường làm phát sinh việc cấp lại tài liệu từ nước ngoài.
Đây là thay đổi quan trọng so với nhiều hướng dẫn cũ.
Từ ngày 01/07/2025, theo cơ chế phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại, nhiệm vụ cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài được thực hiện bởi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thay cho việc mặc định nộp tại Bộ Công Thương theo quy định gốc của Nghị định 07.
Vì vậy, không nên tiếp tục hướng dẫn “nộp hồ sơ tại Bộ Công Thương” cho hồ sơ cấp mới thông thường năm 2026. Cần kiểm tra đầu mối tiếp nhận mà UBND cấp tỉnh công bố trên Cổng Dịch vụ công tại thời điểm nộp. Trường hợp ngành có quy định chuyên ngành riêng thì áp thủ tục của ngành đó.
Xác định đây là Chi nhánh của thương nhân nước ngoài theo Nghị định 07, không phải Chi nhánh của doanh nghiệp FDI đã thành lập tại Việt Nam.
Đặc biệt kiểm tra 05 năm hoạt động và khả năng mở Chi nhánh theo cam kết thị trường/ngành nghề.
Loại trừ trường hợp kiêm nhiệm không phù hợp và kiểm tra tài liệu trụ sở.
Xác định tài liệu phải hợp pháp hóa, tài liệu cần dịch/chứng thực và căn cứ miễn nếu có.
Đảm bảo tên công ty, số đăng ký, nội dung hoạt động, người đứng đầu và địa điểm thống nhất giữa các tài liệu.
Thực hiện trực tiếp, bưu chính hoặc trực tuyến theo phương thức đang được cơ quan có thẩm quyền công bố.
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ/hợp lệ, cơ quan yêu cầu bổ sung; việc yêu cầu bổ sung được thực hiện tối đa một lần trong quá trình giải quyết.
Trường hợp thông thường: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu từ chối, cơ quan trả lời bằng văn bản và nêu lý do.
| Giai đoạn | Thời hạn | Lưu ý |
|---|---|---|
| Kiểm tra hồ sơ | 03 ngày làm việc | Tính từ ngày cơ quan nhận hồ sơ. |
| Cấp mới thông thường | 07 ngày làm việc | Tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. |
| Trường hợp phải xin ý kiến Bộ quản lý chuyên ngành | Có thể khoảng 13 ngày làm việc | Phụ thuộc trình tự lấy ý kiến chuyên ngành. |
Các mốc trên là thời gian xử lý hành chính sau khi hồ sơ đã sẵn sàng. Thời gian hợp pháp hóa, dịch, chứng thực và chuyển phát tài liệu từ nước ngoài là giai đoạn chuẩn bị riêng và thường cần dự trù trước.
Việc lấy ý kiến phát sinh chủ yếu khi:
Trong trường hợp này, hồ sơ không nên chỉ giải thích “công ty mẹ có ngành nghề tương ứng”. Cần làm rõ bản chất dịch vụ/hàng hóa, phạm vi hoạt động tại Việt Nam và cơ sở pháp lý cho phép hiện diện bằng Chi nhánh.
Ví dụ công ty mẹ chưa đủ 05 năm hoặc phạm vi đề nghị không phù hợp ngành nghề/cam kết.
Thương nhân đề nghị cấp mới trong thời gian 02 năm kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép theo trường hợp pháp luật quy định.
Có thể liên quan quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội hoặc sức khỏe cộng đồng.
Cần kiểm tra thêm văn bản chuyên ngành đối với hoạt động cụ thể.
Ngoài các căn cứ từ chối theo luật, hồ sơ thực tế thường phải bổ sung khi: tên công ty mẹ không thống nhất, tài liệu tài chính chưa chứng minh được hoạt động gần nhất, Điều lệ Chi nhánh không khớp phạm vi xin phép, địa điểm thiếu căn cứ hoặc tài liệu nước ngoài xử lý sai hình thức.

Sau khi nhận Giấy phép, Chi nhánh chưa nên mặc định triển khai mọi hoạt động của công ty mẹ. Cần tiếp tục:
Phần vận hành sau cấp phép nên được xử lý theo từng hoạt động cụ thể; bài này không đi sâu vào thuế, kế toán hoặc lao động để giữ trọng tâm ở điều kiện và thủ tục thành lập Chi nhánh.
Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, không phải một pháp nhân Việt Nam độc lập. Công ty mẹ chịu trách nhiệm về hoạt động của Chi nhánh theo quy định.
Ít nhất 05 năm kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký.
Không. Còn phải đáp ứng điều kiện về quốc gia của thương nhân, thời hạn giấy đăng ký, cam kết mở cửa thị trường và sự phù hợp giữa phạm vi Chi nhánh với ngành nghề công ty mẹ.
Có thể thực hiện hoạt động thương mại trong phạm vi được pháp luật và Giấy phép cho phép. Không nên hiểu là được tự do kinh doanh mọi ngành hoặc mọi hoạt động của công ty mẹ.
Không chỉ có báo cáo tài chính kiểm toán. Có thể sử dụng văn bản xác nhận nghĩa vụ thuế/tài chính hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp/xác nhận nếu đáp ứng yêu cầu chứng minh công ty mẹ đang tồn tại và hoạt động trong năm tài chính gần nhất.
Có. Đây là một thành phần hồ sơ theo Nghị định 07 và thường bị bỏ sót trong các checklist rút gọn.
Không nên kết luận chung như vậy. Giấy đăng ký công ty mẹ có yêu cầu lãnh sự theo quy định, trừ trường hợp được miễn; các tài liệu khác cần xử lý đúng yêu cầu dịch/chứng thực và quy định áp dụng cho từng loại.
Hiện nhiệm vụ cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh đã được phân cấp cho UBND cấp tỉnh. Cần kiểm tra đầu mối tiếp nhận thực tế do địa phương công bố tại ngày nộp.
Trường hợp thông thường là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, sau bước kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc. Trường hợp phải lấy ý kiến chuyên ngành có thể kéo dài hơn.
Không. Nếu công ty mẹ là doanh nghiệp đã được thành lập theo pháp luật Việt Nam, thủ tục mở Chi nhánh thực hiện theo pháp luật doanh nghiệp và đăng ký doanh nghiệp, không theo Nghị định 07.
Không. Nghị định 07 quy định người đứng đầu Chi nhánh không được đồng thời là người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
Thời hạn tối đa là 05 năm và không vượt quá thời hạn còn lại của giấy đăng ký kinh doanh của công ty mẹ nếu giấy đó có quy định thời hạn hoạt động.
Bạn có thể gửi quốc gia thành lập, ngành nghề của công ty mẹ, thời gian hoạt động, phạm vi dự kiến của Chi nhánh và tài liệu đang có. Luật Dương Trí sẽ hỗ trợ rà điều kiện và xác định hồ sơ cần chuẩn bị trước khi xử lý tài liệu nước ngoài.