24/03/2025 | Chia sẻ

Chi nhánh công ty nước ngoài là gì? Kiến Thức Pháp Luật

Ngày đăng: Tác giả: Cập nhật:

Chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam trong bài viết này được hiểu là Chi nhánh của thương nhân nước ngoài: một đơn vị phụ thuộc của công ty mẹ ở nước ngoài, được thành lập tại Việt Nam để thực hiện hoạt động thương mại trong phạm vi được cấp phép. Mô hình này khác với việc một công ty FDI đã thành lập theo pháp luật Việt Nam mở thêm chi nhánh nội địa.

Với thương nhân nước ngoài muốn hiện diện trực tiếp tại Việt Nam nhưng không thành lập một pháp nhân mới, câu hỏi quan trọng không chỉ là “chi nhánh là gì” mà còn là: ngành nghề có được phép mở chi nhánh hay không, công ty mẹ đã hoạt động đủ 05 năm chưa, hồ sơ gồm những gì, tài liệu nước ngoài phải xử lý thế nào và cơ quan nào đang có thẩm quyền cấp phép trong năm 2026.

Chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam: câu trả lời nhanh

Bản chất: là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, không phải một công ty con được thành lập theo pháp luật Việt Nam.

Điều kiện nổi bật: công ty mẹ phải hoạt động ít nhất 05 năm; nội dung hoạt động của Chi nhánh phải phù hợp cam kết mở cửa thị trường và ngành nghề của công ty mẹ.

Hồ sơ: gồm đơn đề nghị, giấy đăng ký công ty mẹ, quyết định bổ nhiệm, tài liệu tài chính gần nhất, điều lệ Chi nhánh, giấy tờ người đứng đầu và hồ sơ địa điểm.

Cơ quan cấp phép năm 2026: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ cấp Giấy phép theo cơ chế phân cấp hiện hành, trừ trường hợp ngành có quy định chuyên ngành riêng.

Thời gian thông thường: 03 ngày làm việc để kiểm tra hồ sơ và 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ để cấp hoặc từ chối cấp; trường hợp phải lấy ý kiến chuyên ngành có thể kéo dài hơn.

Phạm vi hoạt động: không mặc định được kinh doanh mọi hàng hóa hoặc dịch vụ; phải bám đúng Giấy phép, cam kết thị trường và pháp luật chuyên ngành.

Chi nhánh công ty nước ngoài là gì?

Theo Luật Thương mại, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập và hoạt động thương mại tại Việt Nam theo pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Ba đặc điểm cần nhớ:

Không phải pháp nhân độc lập

Chi nhánh phụ thuộc vào công ty mẹ ở nước ngoài; thương nhân nước ngoài chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về toàn bộ hoạt động của Chi nhánh.

Có thể thực hiện hoạt động thương mại

Khác Văn phòng đại diện, Chi nhánh có thể trực tiếp thực hiện hoạt động thương mại trong phạm vi pháp luật và Giấy phép cho phép.

Không phải ngành nào cũng mở được

Khả năng thành lập phụ thuộc cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam, quốc gia của công ty mẹ và ngành nghề thực tế.

Hoạt động phải gắn với công ty mẹ

Phạm vi của Chi nhánh phải phù hợp với ngành nghề kinh doanh của thương nhân nước ngoài và nội dung được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Chi nhánh công ty nước ngoài là gì tại Việt Nam năm 2026
Chi nhánh của thương nhân nước ngoài là một hình thức hiện diện thương mại trực tiếp nhưng không tạo ra một pháp nhân Việt Nam độc lập.

Cần phân biệt Chi nhánh của thương nhân nước ngoài với Chi nhánh của công ty FDI

Đây là điểm bản cũ rất dễ làm người đọc đi sai thủ tục.

Tiêu chí Chi nhánh của thương nhân nước ngoài Chi nhánh của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam
Công ty mẹ Pháp nhân/thương nhân được thành lập ở nước ngoài. Doanh nghiệp đã được thành lập theo pháp luật Việt Nam và có vốn đầu tư nước ngoài.
Cơ sở thủ tục Luật Thương mại, Nghị định 07/2016/NĐ-CP và quy định phân cấp hiện hành. Luật Doanh nghiệp và pháp luật đăng ký doanh nghiệp.
Kết quả Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài. Đăng ký hoạt động Chi nhánh của doanh nghiệp Việt Nam.
Điều kiện 05 năm Có. Không áp điều kiện 05 năm của Nghị định 07.

Bài viết này chỉ tập trung vào Chi nhánh do công ty mẹ ở nước ngoài trực tiếp thành lập tại Việt Nam. Không áp dụng bộ hồ sơ dưới đây cho doanh nghiệp FDI đã có ERC tại Việt Nam muốn mở thêm Chi nhánh.

Khi nào mô hình Chi nhánh phù hợp hơn Văn phòng đại diện hoặc công ty FDI?

Chi nhánh thường được xem xét khi công ty mẹ cần trực tiếp thực hiện hoạt động thương mại được phép tại Việt Nam nhưng không muốn thành lập một pháp nhân độc lập.

Nhu cầu Mô hình thường cần đánh giá
Chỉ liên lạc, nghiên cứu thị trường, xúc tiến cơ hội kinh doanh Văn phòng đại diện thường phù hợp hơn.
Trực tiếp thực hiện hoạt động thương mại mà Việt Nam cho phép mở Chi nhánh Chi nhánh thương nhân nước ngoài có thể phù hợp.
Cần một pháp nhân độc lập, cơ cấu vốn và quản trị riêng tại Việt Nam Công ty FDI thường phù hợp hơn.

Điểm quyết định không phải “Chi nhánh có rẻ hơn công ty FDI không”, mà là ngành nghề và phạm vi kinh doanh của công ty mẹ có được phép triển khai bằng hình thức Chi nhánh tại Việt Nam hay không.

5 điều kiện cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh năm 2026

Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định 5 nhóm điều kiện chính:

Điều kiện Cách hiểu thực tế
1. Công ty mẹ được thành lập/đăng ký hợp pháp Thương nhân nước ngoài phải được thành lập, đăng ký kinh doanh theo pháp luật của quốc gia/vùng lãnh thổ thuộc trường hợp được quy định tại Nghị định.
2. Đã hoạt động ít nhất 05 năm Tính từ ngày thành lập hoặc đăng ký đến ngày nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép.
3. Thời hạn còn lại tối thiểu 01 năm Nếu giấy đăng ký của công ty mẹ có ghi thời hạn hoạt động, thời hạn còn lại phải ít nhất 01 năm từ ngày nộp hồ sơ.
4. Nội dung hoạt động phù hợp cam kết mở cửa thị trường Phạm vi xin phép phải phù hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và phù hợp ngành nghề của công ty mẹ.
5. Trường hợp ngoài cam kết phải có chấp thuận chuyên ngành Nếu không thuộc phạm vi cam kết hoặc thương nhân thuộc trường hợp luật quy định phải tham vấn, việc thành lập Chi nhánh cần chấp thuận của Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành.

Điều kiện thứ 4 thường là phần cần rà kỹ nhất. Một công ty mẹ hoạt động đủ 05 năm chưa có nghĩa đương nhiên được mở Chi nhánh. Trước khi chuẩn bị giấy tờ, nên xác định dịch vụ/hàng hóa Chi nhánh dự kiến cung cấp, phạm vi cam kết của Việt Nam và luật chuyên ngành có đặt ra cơ chế khác hay không.

Chi nhánh công ty nước ngoài được hoạt động đến đâu?

Không nên hiểu Chi nhánh là “một doanh nghiệp nội địa thu nhỏ” được tự do kinh doanh mọi ngành của công ty mẹ.

Phạm vi thực tế được xác định bởi:

  • Cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam trong điều ước quốc tế áp dụng;
  • Ngành nghề kinh doanh của công ty mẹ;
  • Nội dung ghi trên Giấy phép thành lập Chi nhánh;
  • Pháp luật chuyên ngành đối với hàng hóa, dịch vụ cụ thể;
  • Các giấy phép/điều kiện bổ sung nếu hoạt động thuộc ngành kinh doanh có điều kiện.

Vì vậy, các khẳng định kiểu “Chi nhánh được bán hàng, xuất nhập khẩu và cung cấp mọi dịch vụ của công ty mẹ” là quá rộng. Cần kết luận theo từng ngành và từng Giấy phép.

Người đứng đầu Chi nhánh cần đáp ứng yêu cầu gì?

Thương nhân nước ngoài phải cử hoặc bổ nhiệm người đứng đầu và thể hiện thông tin này trong hồ sơ.

Theo Nghị định 07, người đứng đầu Chi nhánh không được đồng thời là:

Người đứng đầu Văn phòng đại diện của một thương nhân nước ngoài khác.
Người đứng đầu Văn phòng đại diện của cùng thương nhân nước ngoài.
Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế được thành lập theo pháp luật Việt Nam.

Nếu người đứng đầu là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, cần tiếp tục kiểm tra quy định về giấy phép lao động hoặc trường hợp được miễn theo pháp luật lao động hiện hành. Đây là thủ tục nhân sự riêng, không thay thế điều kiện cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh.

Địa điểm đặt Chi nhánh cần chuẩn bị gì?

Hồ sơ phải có tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh. Trọng tâm là chứng minh quyền khai thác, sử dụng hợp pháp địa điểm và địa điểm phù hợp với hoạt động dự kiến.

Địa chỉ xác định được đầy đủ.
Bên cho thuê có quyền cho thuê hoặc cho sử dụng.
Hợp đồng/thỏa thuận thể hiện đúng chủ thể thuê.
Công năng địa điểm phù hợp hoạt động Chi nhánh.
Không sử dụng căn hộ chỉ có mục đích để ở làm trụ sở kinh doanh.
Nếu ngành có điều kiện về cơ sở vật chất, phải rà thêm quy định chuyên ngành.
Điều kiện thành lập Chi nhánh của công ty nước ngoài tại Việt Nam
Điều kiện 05 năm chỉ là một phần; ngành nghề, người đứng đầu và địa điểm cũng phải phù hợp trước khi nộp hồ sơ.

Hồ sơ thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài gồm những gì?

Thương nhân chuẩn bị 01 bộ hồ sơ. Các thành phần cốt lõi gồm:

STT Tài liệu Điểm cần kiểm tra
1 Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh theo mẫu hiện hành Do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký.
2 Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của công ty mẹ Thể hiện tư cách pháp lý, ngày thành lập và thời hạn hoạt động nếu có.
3 Văn bản cử/bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh Thông tin người đứng đầu phải thống nhất với giấy tờ định danh.
4 Tài liệu chứng minh công ty mẹ đang tồn tại và hoạt động trong năm tài chính gần nhất Có thể là báo cáo tài chính có kiểm toán, xác nhận nghĩa vụ thuế/tài chính hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận.
5 Điều lệ hoạt động của Chi nhánh Phải phù hợp phạm vi hoạt động đề nghị cấp phép và cơ chế quản lý của công ty mẹ.
6 Giấy tờ định danh của người đứng đầu Hộ chiếu nếu là người nước ngoài; dữ liệu định danh của người Việt Nam được xử lý theo thủ tục hành chính hiện hành.
7 Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt Chi nhánh Thỏa thuận thuê/quyền sử dụng và tài liệu chứng minh địa điểm phù hợp.

Hai lỗi thường gặp: bỏ sót Điều lệ hoạt động của Chi nhánh hoặc cho rằng bắt buộc chỉ được dùng báo cáo tài chính kiểm toán. Quy định cho phép một số tài liệu tương đương chứng minh hoạt động của công ty mẹ trong năm tài chính gần nhất nếu đáp ứng đúng điều kiện.

Tài liệu nước ngoài phải hợp pháp hóa và dịch như thế nào?

Không nên viết chung rằng “toàn bộ hồ sơ nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự”. Cần tách từng nhóm tài liệu.

Tài liệu Cách xử lý chính
Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương của công ty mẹ Thực hiện chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định Việt Nam, trừ trường hợp có căn cứ miễn; sau đó dịch tiếng Việt và chứng thực theo yêu cầu.
Văn bản bổ nhiệm, tài liệu tài chính, Điều lệ Chi nhánh Nếu bằng tiếng nước ngoài, phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định; không nên tự động áp cùng yêu cầu hợp pháp hóa như Giấy đăng ký kinh doanh nếu pháp luật không yêu cầu.
Hộ chiếu người đứng đầu là người nước ngoài Chuẩn bị bản sao và bản dịch/chứng thực theo yêu cầu thủ tục.
Tài liệu địa điểm tại Việt Nam Chuẩn bị bản sao theo yêu cầu và chứng minh quyền sử dụng hợp pháp.

Trước khi hợp pháp hóa, nên chốt tên pháp lý của công ty mẹ, người có thẩm quyền ký, chức danh người đứng đầu và cách dịch thống nhất. Sai dữ liệu ở bước này thường làm phát sinh việc cấp lại tài liệu từ nước ngoài.

Năm 2026 nộp hồ sơ thành lập Chi nhánh ở đâu?

Đây là thay đổi quan trọng so với nhiều hướng dẫn cũ.

Từ ngày 01/07/2025, theo cơ chế phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại, nhiệm vụ cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài được thực hiện bởi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thay cho việc mặc định nộp tại Bộ Công Thương theo quy định gốc của Nghị định 07.

Vì vậy, không nên tiếp tục hướng dẫn “nộp hồ sơ tại Bộ Công Thương” cho hồ sơ cấp mới thông thường năm 2026. Cần kiểm tra đầu mối tiếp nhận mà UBND cấp tỉnh công bố trên Cổng Dịch vụ công tại thời điểm nộp. Trường hợp ngành có quy định chuyên ngành riêng thì áp thủ tục của ngành đó.

Quy trình cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh năm 2026

Rà đúng mô hình và ngành nghề

Xác định đây là Chi nhánh của thương nhân nước ngoài theo Nghị định 07, không phải Chi nhánh của doanh nghiệp FDI đã thành lập tại Việt Nam.

Kiểm tra đủ 5 điều kiện

Đặc biệt kiểm tra 05 năm hoạt động và khả năng mở Chi nhánh theo cam kết thị trường/ngành nghề.

Chốt người đứng đầu và địa điểm

Loại trừ trường hợp kiêm nhiệm không phù hợp và kiểm tra tài liệu trụ sở.

Chuẩn hóa tài liệu nước ngoài

Xác định tài liệu phải hợp pháp hóa, tài liệu cần dịch/chứng thực và căn cứ miễn nếu có.

Lập 01 bộ hồ sơ cấp mới

Đảm bảo tên công ty, số đăng ký, nội dung hoạt động, người đứng đầu và địa điểm thống nhất giữa các tài liệu.

Nộp hồ sơ đến đầu mối cấp tỉnh

Thực hiện trực tiếp, bưu chính hoặc trực tuyến theo phương thức đang được cơ quan có thẩm quyền công bố.

Kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ/hợp lệ, cơ quan yêu cầu bổ sung; việc yêu cầu bổ sung được thực hiện tối đa một lần trong quá trình giải quyết.

Cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép

Trường hợp thông thường: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu từ chối, cơ quan trả lời bằng văn bản và nêu lý do.

Thời gian giải quyết hồ sơ thành lập Chi nhánh là bao lâu?

Giai đoạn Thời hạn Lưu ý
Kiểm tra hồ sơ 03 ngày làm việc Tính từ ngày cơ quan nhận hồ sơ.
Cấp mới thông thường 07 ngày làm việc Tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp phải xin ý kiến Bộ quản lý chuyên ngành Có thể khoảng 13 ngày làm việc Phụ thuộc trình tự lấy ý kiến chuyên ngành.

Các mốc trên là thời gian xử lý hành chính sau khi hồ sơ đã sẵn sàng. Thời gian hợp pháp hóa, dịch, chứng thực và chuyển phát tài liệu từ nước ngoài là giai đoạn chuẩn bị riêng và thường cần dự trù trước.

Khi nào việc thành lập Chi nhánh phải lấy ý kiến Bộ quản lý chuyên ngành?

Việc lấy ý kiến phát sinh chủ yếu khi:

  • Nội dung hoạt động của Chi nhánh không phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam; hoặc
  • Thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia/vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên theo điều kiện của Nghị định 07; hoặc
  • Pháp luật chuyên ngành đặt ra cơ chế xem xét riêng.

Trong trường hợp này, hồ sơ không nên chỉ giải thích “công ty mẹ có ngành nghề tương ứng”. Cần làm rõ bản chất dịch vụ/hàng hóa, phạm vi hoạt động tại Việt Nam và cơ sở pháp lý cho phép hiện diện bằng Chi nhánh.

Những trường hợp có thể không được cấp Giấy phép

Không đủ một trong 5 điều kiện

Ví dụ công ty mẹ chưa đủ 05 năm hoặc phạm vi đề nghị không phù hợp ngành nghề/cam kết.

Đang trong thời hạn sau khi bị thu hồi

Thương nhân đề nghị cấp mới trong thời gian 02 năm kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép theo trường hợp pháp luật quy định.

Bị hạn chế vì lý do quản lý nhà nước

Có thể liên quan quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội hoặc sức khỏe cộng đồng.

Thuộc trường hợp khác pháp luật không cho phép

Cần kiểm tra thêm văn bản chuyên ngành đối với hoạt động cụ thể.

Ngoài các căn cứ từ chối theo luật, hồ sơ thực tế thường phải bổ sung khi: tên công ty mẹ không thống nhất, tài liệu tài chính chưa chứng minh được hoạt động gần nhất, Điều lệ Chi nhánh không khớp phạm vi xin phép, địa điểm thiếu căn cứ hoặc tài liệu nước ngoài xử lý sai hình thức.

Giải đáp điều kiện và thủ tục Chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam
Rà điều kiện và phạm vi ngành trước giúp tránh chuẩn bị một bộ tài liệu nước ngoài tốn thời gian nhưng không sử dụng được.

Checklist trước khi nộp hồ sơ

Đúng chủ thể: công ty mẹ ở nước ngoài trực tiếp mở Chi nhánh.
Đã hoạt động ít nhất 05 năm.
Giấy đăng ký còn tối thiểu 01 năm nếu có thời hạn.
Đã rà cam kết mở cửa thị trường cho ngành dự kiến.
Phạm vi Chi nhánh phù hợp ngành của công ty mẹ.
Đã xác định có cần xin ý kiến chuyên ngành hay không.
Người đứng đầu không thuộc trường hợp kiêm nhiệm bị hạn chế.
Địa điểm có căn cứ sử dụng hợp pháp.
Có Điều lệ hoạt động của Chi nhánh.
Tài liệu tài chính thuộc năm tài chính gần nhất.
Giấy đăng ký công ty mẹ xử lý đúng yêu cầu lãnh sự.
Tài liệu tiếng nước ngoài đã dịch/chứng thực đúng trường hợp.
Tên, số đăng ký, địa chỉ và người ký thống nhất.
Đã xác định đầu mối tiếp nhận của UBND cấp tỉnh.

Sau khi được cấp Giấy phép cần lưu ý gì?

Sau khi nhận Giấy phép, Chi nhánh chưa nên mặc định triển khai mọi hoạt động của công ty mẹ. Cần tiếp tục:

  • Đối chiếu chính xác phạm vi hoạt động ghi trên Giấy phép;
  • Thực hiện đăng ký thuế và các thủ tục quản lý cần thiết;
  • Kiểm tra điều kiện hóa đơn, kế toán và thuế theo hoạt động thực tế;
  • Hoàn thiện thủ tục lao động cho người đứng đầu/người lao động nước ngoài nếu phát sinh;
  • Xin giấy phép hoặc đáp ứng điều kiện chuyên ngành nếu hoạt động yêu cầu;
  • Thực hiện chế độ báo cáo, điều chỉnh và gia hạn Giấy phép theo thời hạn.

Phần vận hành sau cấp phép nên được xử lý theo từng hoạt động cụ thể; bài này không đi sâu vào thuế, kế toán hoặc lao động để giữ trọng tâm ở điều kiện và thủ tục thành lập Chi nhánh.

Căn cứ pháp lý về Chi nhánh thương nhân nước ngoài năm 2026

  • Luật Thương mại số 36/2005/QH11;
  • Nghị định 07/2016/NĐ-CP – quy định nền tảng về điều kiện, hồ sơ, hoạt động và thủ tục cấp Giấy phép;
  • Nghị định 146/2025/NĐ-CP – phân cấp nhiệm vụ cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn và thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh cho UBND cấp tỉnh từ 01/07/2025;
  • Văn bản hợp nhất 23/VBHN-BCT ngày 30/03/2026 – hệ thống biểu mẫu thực hiện Nghị định 07 trong năm 2026;
  • Các điều ước quốc tế về thương mại/dịch vụ và quy định chuyên ngành tương ứng với phạm vi hoạt động của Chi nhánh.

Câu hỏi thường gặp về Chi nhánh công ty nước ngoài

1. Chi nhánh công ty nước ngoài có tư cách pháp nhân không?

Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, không phải một pháp nhân Việt Nam độc lập. Công ty mẹ chịu trách nhiệm về hoạt động của Chi nhánh theo quy định.

2. Công ty mẹ phải hoạt động bao lâu mới được mở Chi nhánh?

Ít nhất 05 năm kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký.

3. Công ty hoạt động đủ 05 năm thì chắc chắn mở được Chi nhánh không?

Không. Còn phải đáp ứng điều kiện về quốc gia của thương nhân, thời hạn giấy đăng ký, cam kết mở cửa thị trường và sự phù hợp giữa phạm vi Chi nhánh với ngành nghề công ty mẹ.

4. Chi nhánh có được trực tiếp kinh doanh không?

Có thể thực hiện hoạt động thương mại trong phạm vi được pháp luật và Giấy phép cho phép. Không nên hiểu là được tự do kinh doanh mọi ngành hoặc mọi hoạt động của công ty mẹ.

5. Hồ sơ có bắt buộc báo cáo tài chính kiểm toán không?

Không chỉ có báo cáo tài chính kiểm toán. Có thể sử dụng văn bản xác nhận nghĩa vụ thuế/tài chính hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp/xác nhận nếu đáp ứng yêu cầu chứng minh công ty mẹ đang tồn tại và hoạt động trong năm tài chính gần nhất.

6. Hồ sơ có cần Điều lệ hoạt động của Chi nhánh không?

Có. Đây là một thành phần hồ sơ theo Nghị định 07 và thường bị bỏ sót trong các checklist rút gọn.

7. Tất cả giấy tờ nước ngoài có phải hợp pháp hóa lãnh sự không?

Không nên kết luận chung như vậy. Giấy đăng ký công ty mẹ có yêu cầu lãnh sự theo quy định, trừ trường hợp được miễn; các tài liệu khác cần xử lý đúng yêu cầu dịch/chứng thực và quy định áp dụng cho từng loại.

8. Năm 2026 nộp hồ sơ tại Bộ Công Thương hay UBND tỉnh?

Hiện nhiệm vụ cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh đã được phân cấp cho UBND cấp tỉnh. Cần kiểm tra đầu mối tiếp nhận thực tế do địa phương công bố tại ngày nộp.

9. Thời gian cấp Giấy phép là bao lâu?

Trường hợp thông thường là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, sau bước kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc. Trường hợp phải lấy ý kiến chuyên ngành có thể kéo dài hơn.

10. Chi nhánh của công ty FDI tại Việt Nam có làm theo thủ tục này không?

Không. Nếu công ty mẹ là doanh nghiệp đã được thành lập theo pháp luật Việt Nam, thủ tục mở Chi nhánh thực hiện theo pháp luật doanh nghiệp và đăng ký doanh nghiệp, không theo Nghị định 07.

11. Người đứng đầu Chi nhánh có thể đồng thời là đại diện pháp luật của công ty Việt Nam không?

Không. Nghị định 07 quy định người đứng đầu Chi nhánh không được đồng thời là người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế được thành lập theo pháp luật Việt Nam.

12. Giấy phép thành lập Chi nhánh có thời hạn bao lâu?

Thời hạn tối đa là 05 năm và không vượt quá thời hạn còn lại của giấy đăng ký kinh doanh của công ty mẹ nếu giấy đó có quy định thời hạn hoạt động.

Nội dung liên quan

Chưa chắc công ty mẹ có đủ điều kiện mở Chi nhánh tại Việt Nam?

Bạn có thể gửi quốc gia thành lập, ngành nghề của công ty mẹ, thời gian hoạt động, phạm vi dự kiến của Chi nhánh và tài liệu đang có. Luật Dương Trí sẽ hỗ trợ rà điều kiện và xác định hồ sơ cần chuẩn bị trước khi xử lý tài liệu nước ngoài.

Zalo Luật Sư Hotline WhatsApp