Trong quá trình quyết toán thuế thu nhập cá nhân, việc xác định đúng và đủ người phụ thuộc có vai trò quan trọng trong việc tính giảm trừ gia cảnh. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ quy định người phụ thuộc theo pháp luật hiện hành, đặc biệt là các điều kiện, hồ sơ đăng ký và thủ tục kê khai. Bài viết dưới đây Luật Dương Trí sẽ giúp bạn hiểu đầy đủ về đối tượng, điều kiện và cách áp dụng giảm trừ người phụ thuộc mới nhất theo quy định pháp luật.
1. Căn cứ pháp lý điều chỉnh quy định người phụ thuộc
Để hiểu và áp dụng đúng quy định người phụ thuộc, người nộp thuế cần nắm rõ các văn bản pháp lý hiện hành đang điều chỉnh nội dung này. Các quy định không chỉ hướng dẫn cách xác định ai được coi là người phụ thuộc mà còn quy định cụ thể về thủ tục đăng ký, thời điểm giảm trừ và các quyền lợi liên quan đến thuế thu nhập cá nhân.
Hiện nay, căn cứ pháp lý điều chỉnh quy định về người phụ thuộc bao gồm:
-
Luật Thuế Thu nhập cá nhân năm 2007, được sửa đổi, bổ sung năm 2012 – quy định nguyên tắc chung về việc xác định người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh.
-
Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Thuế TNCN, nêu rõ các nhóm đối tượng được xem là người phụ thuộc và điều kiện áp dụng.
-
Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, văn bản hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, thủ tục đăng ký người phụ thuộc và mức giảm trừ gia cảnh.
-
Thông tư 92/2015/TT-BTC cập nhật, bổ sung thêm các trường hợp người phụ thuộc và quy định chi tiết về thời điểm được tính giảm trừ.
Có thể thấy, hệ thống pháp lý về người phụ thuộc không chỉ nhằm đảm bảo công bằng trong chính sách thuế, mà còn tạo điều kiện hỗ trợ người lao động có hoàn cảnh nuôi dưỡng người thân. Đây là cơ sở để người nộp thuế thực hiện đúng quyền lợi hợp pháp của mình, đồng thời tránh sai sót khi kê khai giảm trừ.

2. Người phụ thuộc là ai?
Theo quy định người phụ thuộc tại Luật Thuế Thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành, người phụ thuộc là những cá nhân mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc và có thể đăng ký để được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế. Việc xác định đúng đối tượng này có ý nghĩa quan trọng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế và quyền lợi hợp pháp của người lao động.
Một điểm đáng chú ý là khái niệm “người phụ thuộc” không chỉ giới hạn trong quan hệ huyết thống mà còn mở rộng đến các mối quan hệ thực tế về nghĩa vụ nuôi dưỡng. Cụ thể, người phụ thuộc theo Thông tư 111/2013/TT-BTC và Nghị định 65/2013/NĐ-CP có thể bao gồm:
-
Con cái: gồm con ruột, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng… đang trong độ tuổi phụ thuộc hoặc không có thu nhập.
-
Vợ hoặc chồng không có khả năng lao động hoặc không có thu nhập ổn định.
-
Cha mẹ ruột, cha mẹ vợ hoặc chồng, cha mẹ nuôi hợp pháp nếu không có thu nhập hoặc thu nhập dưới mức quy định.
-
Anh, chị, em ruột, ông bà nội ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu, cháu ruột… trong trường hợp người nộp thuế là người trực tiếp nuôi dưỡng.
Theo chia sẻ của Luật sư Nguyễn Văn Trung, việc xác định người phụ thuộc cần căn cứ không chỉ vào quan hệ gia đình mà còn phải chứng minh được trách nhiệm nuôi dưỡng thực tế của người nộp thuế. Đây là yếu tố then chốt mà cơ quan thuế xem xét khi xét duyệt hồ sơ giảm trừ.
Hiểu rõ ai được xem là người phụ thuộc hợp lệ giúp người nộp thuế chủ động hơn trong việc kê khai, tránh bị truy thu hoặc từ chối giảm trừ sau này. Tuy nhiên, để được công nhận là người phụ thuộc, các đối tượng này cần đáp ứng những điều kiện cụ thể về thu nhập, độ tuổi và tình trạng lao động, những yếu tố sẽ được phân tích chi tiết ngay sau đây.
>>>Xem thêm: Người Phụ Thuộc gồm những ai được Giảm trừ gia cảnh?
3. Điều kiện để được tính là người phụ thuộc
Không phải ai thuộc nhóm đối tượng thân nhân cũng đều được tính là người phụ thuộc trong quyết toán thuế. Để tránh kê khai sai dẫn đến bị truy thu hoặc xử phạt, người nộp thuế cần hiểu và tuân thủ đầy đủ quy định kê khai người phụ thuộc theo pháp luật thuế thu nhập cá nhân hiện hành. Cụ thể, phải đáp ứng đồng thời hai nhóm điều kiện cơ bản như sau:
3.1 Về mức thu nhập
Theo quy định người phụ thuộc, cá nhân được kê khai làm người phụ thuộc phải thuộc diện không có khả năng tự nuôi sống, cụ thể là:
- Không có thu nhập, hoặc
- Có thu nhập bình quân tháng từ tất cả các nguồn không vượt quá 1.000.000 đồng/tháng
⚠ Lưu ý: Thu nhập này bao gồm cả lương, tiền công, tiền lãi, cổ tức, tiền cho thuê tài sản, kinh doanh cá thể, lương hưu… Trường hợp người phụ thuộc có thu nhập vượt ngưỡng sẽ không đủ điều kiện để được giảm trừ.
3.2 Về mối quan hệ và nghĩa vụ nuôi dưỡng
Bên cạnh điều kiện về thu nhập, người phụ thuộc còn phải có mối quan hệ nhân thân hợp pháp với người nộp thuế, đồng thời người nộp thuế phải chứng minh đang trực tiếp nuôi dưỡng người phụ thuộc đó. Hồ sơ chứng minh có thể bao gồm:
- Sổ hộ khẩu hoặc giấy tạm trú thể hiện đang cùng sống với người nộp thuế
- Giấy khai sinh (trường hợp con cái, cha mẹ…)
- Quyết định công nhận nuôi con nuôi hợp pháp
- Giấy tờ y tế, xác nhận khuyết tật, bệnh tật không tự phục vụ
- Xác nhận của chính quyền địa phương nếu người phụ thuộc không sống cùng (trường hợp ông bà, cháu ruột, người thân khác…)
Việc đáp ứng đầy đủ cả mối quan hệ hợp pháp và nghĩa vụ nuôi dưỡng thực tế là điều kiện then chốt để được công nhận theo quy định người phụ thuộc và được hưởng mức giảm trừ gia cảnh tương ứng trong quá trình tính thuế thu nhập cá nhân.

>>>Xem thêm: Quy định người phụ thuộc khi giảm trừ gia cảnh theo pháp luật thuế mới nhất
4. Mức giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Theo quy định hiện hành:
- Mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 11.000.000 đồng/tháng
- Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc hợp lệ: 4.400.000 đồng/tháng
Mức giảm trừ này được tính kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng hoặc tháng bắt đầu đăng ký người phụ thuộc (nếu có đủ hồ sơ chứng minh).
5. Hồ sơ và thủ tục đăng ký người phụ thuộc
Để được hưởng giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân, người nộp thuế không chỉ cần xác định đúng đối tượng mà còn phải thực hiện đầy đủ thủ tục kê khai theo đúng quy định người phụ thuộc của pháp luật. Việc kê khai này cần được thực hiện đúng mẫu, đúng thời điểm và nộp tại đúng cơ quan có thẩm quyền.
5.1 Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc
Theo hướng dẫn tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc bao gồm:
- Tờ khai đăng ký người phụ thuộc mẫu số 20-ĐK-TH-TNCN theo quy định của Bộ Tài chính
- Giấy tờ chứng minh mối quan hệ nhân thân: có thể là giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, quyết định nuôi con nuôi, giấy chứng nhận khuyết tật, xác nhận của địa phương về việc đang trực tiếp nuôi dưỡng…
- Bản sao CCCD/CMND của người phụ thuộc (hoặc giấy khai sinh nếu là trẻ dưới 14 tuổi)
⚠ Lưu ý: Trường hợp người phụ thuộc là người nước ngoài hoặc người Việt Nam sinh sống ở nước ngoài, cần bổ sung bản dịch các giấy tờ liên quan có xác nhận hợp lệ theo quy định.
5.2 Hình thức và nơi nộp hồ sơ
Người nộp thuế có thể lựa chọn các phương thức sau để kê khai người phụ thuộc:
- Nộp qua cơ quan chi trả thu nhập (doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp…): Áp dụng cho người lao động đang làm việc và được tổ chức thực hiện kê khai thuế TNCN thay
- Nộp trực tiếp tại cơ quan thuế địa phương: Áp dụng cho cá nhân không làm việc tại doanh nghiệp, làm nghề tự do hoặc không có đơn vị chi trả thu nhập
- Nộp online qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế: Áp dụng cho người có tài khoản thuế điện tử cá nhân hoặc được tổ chức ủy quyền kê khai
Tùy vào thời điểm phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, người nộp thuế nên đăng ký người phụ thuộc càng sớm càng tốt để hưởng tối đa mức giảm trừ theo thời gian được tính từ tháng phát sinh (nếu đủ hồ sơ).
>>>Xem thêm: Hướng dẫn tra cứu quyết toán thuế thu nhập cá nhân
6. Người phụ thuộc có cần đăng ký lại hàng năm?
Một trong những câu hỏi phổ biến khi kê khai giảm trừ gia cảnh là liệu người nộp thuế có phải đăng ký lại người phụ thuộc mỗi năm hay không. Theo quy định người phụ thuộc tại Thông tư 111/2013/TT-BTC và các hướng dẫn liên quan của Tổng cục Thuế, việc đăng ký không cần thực hiện lại mỗi năm, nếu không có thay đổi thông tin.
Tuy nhiên, nếu có các biến động ảnh hưởng đến điều kiện làm người phụ thuộc, người nộp thuế bắt buộc phải cập nhật thông tin với cơ quan thuế, cụ thể trong các trường hợp sau:
- Người phụ thuộc qua đời: Cần thông báo ngừng giảm trừ ngay từ tháng xảy ra sự kiện
- Người phụ thuộc có việc làm ổn định và thu nhập vượt ngưỡng quy định (trên 1 triệu đồng/tháng)
- Người nộp thuế không còn nghĩa vụ nuôi dưỡng, ví dụ: ly hôn, chuyển nơi cư trú, con đã trưởng thành và tự lập
- Chuyển đổi người phụ thuộc sang người khác trong gia đình kê khai (vợ chuyển sang chồng hoặc ngược lại)
Việc không kịp thời điều chỉnh thông tin người phụ thuộc khi có thay đổi có thể dẫn đến hậu quả là bị truy thu thuế thu nhập cá nhân, đồng thời có thể bị xử phạt hành chính về kê khai sai
Như vậy, dù không bắt buộc phải kê khai lại hàng năm, người nộp thuế vẫn cần chủ động rà soát định kỳ để đảm bảo việc giảm trừ đúng theo quy định người phụ thuộc đang có hiệu lực.
Liên hệ hỗ trợ pháp lý:
- Hotline: 0961 353 606
- Website: luatduongtri.vn
- Email: legal@luatduongtri.vn
- Facebook: Luật Dương Trí
>>>Xem thêm: Dịch Vụ Tư Vấn Luật Sư Thường Xuyên Chuyên Sâu Và Tiết Kiệm