01/11/2024 | Chia sẻ

Luật Lao động về Nghỉ Phép Mới Nhất hiện nay

Ngày đăng: Tác giả: Cập nhật:

Trong môi trường làm việc hiện đại, việc nghỉ phép năm là quyền lợi của người lao động được quy định trong Bộ luật Lao động. Vậy Luật lao động về nghỉ phép mới nhất hiện nay được quy định như thế nào?

Bài viết này sẽ đem đến cho bạn một cái nhìn tổng quan nhất về Luật lao động về nghỉ phép mới nhất hiện nay, bao gồm các quy định hiện hành về ngày nghỉ phép, quyền lợi nghỉ phép tăng theo thâm niên, cách tính ngày nghỉ trong trường hợp đặc biệt cũng như các quy định xử phạt khi người sử dụng lao động từ chối yêu cầu nghỉ phép của người lao động. Từ kinh nghiệm hỗ trợ nhiều doanh nghiệp bị xử phạt do hiểu sai quy định nghỉ phép, tôi nhận ra rằng đây không phải là vấn đề nhỏ. 

1. Quy định về ngày nghỉ phép năm theo luật lao động về nghỉ phép

Trong quá trình hành nghề, tôi từng chứng kiến nhiều người lao động và cả chủ doanh nghiệp vẫn nắm mơ hồ rằng ‘có 12 ngày phép/năm’. Nhưng thực tế, số ngày phép không cố định – và thay đổi tùy theo đặc điểm công việc và thâm niên.

Dựa theo khoản 1 và khoản 2 của Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, có quy định người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ phép năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

– 12 ngày làm việc đối với người làm công việc ở trong điều kiện bình thường;
– 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên và lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
– 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại và nguy hiểm.

Theo Luật lao động về nghỉ phép, trường hợp với người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động, số ngày nghỉ phép năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

Ví dụ: Anh A là lao động phổ thông, làm việc đủ 1 năm trong môi trường sản xuất độc hại, anh sẽ được 14 ngày phép/năm. Còn chị B làm công việc văn phòng thông thường sẽ chỉ có 12 ngày.

Quy định về ngày nghỉ phép năm theo Luật lao động về nghỉ phép
Quy định về ngày nghỉ phép năm theo Luật lao động về nghỉ phép

2. Quy định về nghỉ phép năm trong một số trường hợp đặc biệt theo luật lao động về nghỉ phép

2.1. Quy định về gộp số ngày nghỉ phép hằng năm

Căn cứ vào khoản 4 của Điều 113 Luật lao động về nghỉ phép, Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến người lao động đồng thời phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ phép năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

Thực tế, tôi cũng đã gặp nhiều trường hợp một công ty cho phép nhân viên nghỉ gộp 3 năm nhưng không lập biên bản thỏa thuận cụ thể, dẫn đến tranh chấp khi nhân sự nghỉ việc và yêu cầu thanh toán lại toàn bộ số ngày phép chưa nghỉ. 

Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Huệ (Công ty Luật TNHH Dương Trí và Cộng Sự) chia sẻ, người lao động nên chủ động đề nghị xác nhận bằng văn bản (email, biên bản thỏa thuận, hoặc văn bản hành chính nội bộ) khi có ý định nghỉ gộp nhiều năm, để tránh rơi vào tình huống “làm thật, nghỉ thật nhưng lại không có căn cứ để bảo vệ quyền lợi của mình” khi có mâu thuẫn phát sinh.

2.2. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc

Dựa theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 về luật lao động về nghỉ phép, số ngày nghỉ phép năm sẽ tăng thêm theo thâm niên làm việc. Cụ thể, cứ đủ thời gian 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ phép năm của người lao động sẽ được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Ví dụ, khi người lao động làm việc đủ 12 tháng, làm công việc trong điều kiện bình thường sẽ được nghỉ phép trong năm là 12 ngày làm việc. Khi có đủ từ 5 năm làm việc cho 1 người lao động trở lên, số ngày nghỉ phép năm sẽ tăng lên 13 ngày.

Tương tự, với công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, số ngày nghỉ phép năm tăng sẽ lên 15 ngày; với người làm việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm sẽ tăng lên 17 ngày.

2.3. Trường hợp được tính thêm thời gian đi đường khi nghỉ phép năm

Trong quá trình nghỉ phép năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi lẫn về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi sẽ được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm, tuy nhiên chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

Ví dụ: Nếu anh C về quê nghỉ phép tại Lào Cai, đi tàu hết 3 ngày cả đi và về, thì từ ngày thứ 3 trở đi sẽ được tính thêm vào số ngày nghỉ, nhưng chỉ 1 lần/năm.

3. Quy định về thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ phép năm

Căn cứ Điều 65 từ Nghị định 145/2020/NĐ-CP về luật lao động về nghỉ phép, những thời gian sau đây được coi là thời gian làm việc để có thể tính số ngày nghỉ phép năm:

– Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 nếu sau khi hết thời gian học nghề và tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.
– Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết khoảng thời gian thử việc.
– Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019.
– Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý tuy nhiên cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.
– Thời gian nghỉ do tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.
– Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong 1 năm.
– Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
– Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.
– Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không phải do lỗi của người lao động.
– Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc tuy nhiên sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.

Nhiều khách hàng doanh nghiệp của tôi chia sẻ rằng không ít trong số họ vẫn cho rằng thời gian nghỉ thai sản hay tai nạn là ‘không làm thì không tính phép’. Tuy nhiên, theo quy định, các thời gian này vẫn được tính vào thời gian làm việc nếu không vượt quá mức quy định và đây là một bẫy phổ biến dẫn đến sai phạm.

Quy định về thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ phép năm theo Luật lao động về nghỉ phép
Quy định về thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ phép năm theo Luật lao động về nghỉ phép

4. Tiền tàu xe, lương đi đường, nghỉ phép năm, ngày nghỉ có hưởng lương khác và tạm ứng lương

4.1. Tiền tàu xe, tiền lương trong thời gian đi đường

Theo khoản 6 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, tiền tàu xe và tiền lương những ngày đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm do hai bên thỏa thuận.

4.2. Tiền lương các ngày nghỉ có hưởng lương khác

Dựa theo Điều 112, khoản 1 và khoản 2 Điều 113, Điều 114, khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động những ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương là tiền lương theo hợp đồng lao động tại thời điểm người lao động nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương.

4.3. Tiền lương những ngày phép năm chưa nghỉ

Căn cứ vào khoản 3 tại Điều 113 Luật lao động về nghỉ phép, trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm, người lao động sẽ được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

Tại Luật Dương Trí, chúng tôi thường khuyến nghị rằng doanh nghiệp nên thống kê và thanh toán phép tồn vào thời điểm quyết toán nghỉ việc, kèm văn bản xác nhận, để tránh tranh cãi hậu kiểm.

4.4. Tạm ứng tiền lương

Theo khoản 5 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019,người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định khi nghỉ phép năm mà chưa đến kỳ trả lương.

Theo cứ khoản 3 Điều 101 Luật lao động về nghỉ phép, người lao động sẽ được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lương của những ngày nghỉ khi nghỉ phép năm.

5. Quy định và xử phạt khi từ chối yêu cầu nghỉ phép năm của người lao động

Trên thực tế, đã có nhiều doanh nghiệp phải nhận quyết định xử phạt chỉ vì những lỗi rất cơ bản: không đưa quy định nghỉ phép năm vào nội quy lao động, hoặc từ chối cho người lao động nghỉ khi họ có lý do chính đáng. Tôi cho rằng đây hoàn toàn là những rủi ro có thể tránh được nếu doanh nghiệp chú ý tuân thủ pháp luật ngay từ khâu xây dựng nội quy.

5.1. Cần quy định nghỉ phép năm trong nội quy luật lao động về nghỉ phép

Theo điểm a khoản 2 Điều 69 từ Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định về nội quy lao động như sau:

“Điều 69. Nội quy lao động
Nội quy lao động tại Điều 118 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

2. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động gồm những nội dung chủ yếu sau:
a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: quy định thời giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trong 01 tuần; ca làm việc; thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc ca làm việc; làm thêm giờ (nếu có); làm thêm giờ trong các trường hợp đặc biệt; thời điểm các đợt nghỉ giải lao ngoài thời gian nghỉ giữa giờ; nghỉ chuyển ca; ngày nghỉ hằng tuần; nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương;”

Theo trên, việc nghỉ phép năm là một trong những nội dung chủ yếu phải có trong nội quy lao động.

Cần phải quy định nghỉ phép năm trong nội quy lao động theo Luật lao động về nghỉ phép
Cần phải quy định nghỉ phép năm trong nội quy lao động theo Luật lao động về nghỉ phép

5.2. Xử phạt đối với hành vi từ chối yêu cầu nghỉ phép năm của người lao động

Trong khoản 2 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi được quy định như sau:

“Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết.
…”

Tuy nhiên, cần có lưu ý rằng căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt quy định trên đây là đối với cá nhân và mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền với cá nhân.

Do đó, trong trường hợp người sử dụng lao động từ chối yêu cầu nghỉ phép năm của nhân viên không theo đúng quy định sẽ bị phạt tiền, cụ thể:

-Phạt từ 10 – 20 triệu đồng với người sử dụng lao động là cá nhân.
-Phạt từ 20 – 40 triệu đồng với người sử dụng lao động là tổ chức.

Tóm lại, Luật lao động về nghỉ phép được ban hành giúp bảo vệ quyền lợi của người lao động mà còn góp phần xây dựng môi trường làm việc hài hòa và bền vững. Các quy định trong Luật lao động về nghỉ phép sẽ giúp người lao động tận dụng tốt quyền lợi của mình, hơn nữa người sử dụng lao động có thể đảm bảo tuân thủ pháp luật, tránh các vi phạm có thể dẫn đến xử phạt hành chính.

Dương Trí tin rằng, xây dựng một môi trường làm việc văn minh bắt đầu từ những điều tưởng nhỏ: cho nhân viên nghỉ phép đúng quyền lợi của họ. Đó không chỉ là việc tuân thủ pháp luật mà là thể hiện trách nhiệm, sự tôn trọng và giữ chân nhân sự một cách bền vững.

? Số điện thoại/Zalo liên hệ tư vấn: 0961.353.606

? Email: contact@luatduongtri.vn

Zalo Luật Sư Hotline WhatsApp