17/12/2024 | Chia sẻ

Luật Xuất Nhập Cảnh Người Nước Ngoài: Cập Nhật 2025

Ngày đăng: Tác giả: Cập nhật:

Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Luật Xuất Nhập Cảnh Người Nước Ngoài) là Luật số 47/2014/QH13 quy định về việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 23/2023/QH15, có hiệu lực từ ngày 15/08/2023, mang đến một số thay đổi đáng chú ý. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan và phân tích chi tiết những nội dung quan trọng của Luật Xuất Nhập Cảnh Người Nước Ngoài, giúp người nước ngoài và các tổ chức, cá nhân liên quan hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật hiện hành.

1. Các Khái Niệm Cơ Bản và Nguyên Tắc Chung của Luật Xuất Nhập Cảnh Người Nước Ngoài

Theo kinh nghiệm của tôi trong quá trình tư vấn, để hiểu và áp dụng đúng Luật Xuất Nhập Cảnh Người Nước Ngoài thì việc nắm rõ ngay từ đầu các khái niệm cơ bản là điều hết sức quan trọng.

  • Nhập cảnh: Theo khoản 4 Điều 3 Luật số 47/2014/QH13, “Nhập cảnh là việc người nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam”
  • Xuất cảnh: Khoản 6 Điều 3 định nghĩa “Xuất cảnh là việc người nước ngoài ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.”
  • Quá cảnh: Khoản 5 Điều 3 quy định “Quá cảnh là việc người nước ngoài đi qua hoặc lưu lại khu vực quá cảnh tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam để đi nước thứ ba.”
  • Cư trú: Khoản 4 Điều 3 giải thích “Cư trú là việc người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam.” Luật cũng phân biệt rõ hai hình thức cư trú:
    • Thường trú: Được quy định tại Điều 44, là “việc người nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú không thời hạn tại Việt Nam và được cấp Thẻ thường trú.”
    • Tạm trú: Được quy định tại Điều 45, là “việc người nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và được cấp Thẻ tạm trú.”

Luật Xuất Nhập Cảnh Người Nước Ngoài mới nhất được xây dựng và thực thi dựa trên các nguyên tắc cơ bản được quy định tại Điều 4 Luật số 47/2014/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung):

– Tuân thủ quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

– Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng trong quan hệ quốc tế.

– Bảo đảm công khai, minh bạch, thuận lợi cho người nước ngoài; chặt chẽ, thống nhất trong quản lý hoạt động nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

– Người nước ngoài có nhiều hộ chiếu chỉ được sử dụng một hộ chiếu để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Rất nhiều khách hàng của tôi, đặc biệt là các doanh nghiệp FDI từng chia sẻ rằng, họ thường lúng túng khi phân biệt giữa tạm trúthường trú. Giờ đây, việc quy định cụ thể giúp cả người nước ngoài lẫn cơ quan quản lý dễ dàng áp dụng thống nhất. Tuy nhiên, tôi cho rằng có thể cải thiện thêm bằng việc xây dựng hệ thống giải thích pháp luật trực tuyến bằng nhiều ngôn ngữ, để người nước ngoài không cần qua trung gian mới hiểu rõ quy định. 

Các Khái Niệm Cơ Bản và Nguyên Tắc Chung của Luật Xuất Nhập Cảnh Người Nước Ngoài
Các Khái Niệm Cơ Bản và Nguyên Tắc Chung của Luật Xuất Nhập Cảnh Người Nước Ngoài

2. Các Loại Giấy Tờ Xuất Nhập Cảnh và Thị Thực theo Luật Xuất Nhập Cảnh Người Nước Ngoài

Theo Luật Xuất Nhập Cảnh Người Nước Ngoài, người nước ngoài muốn nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh hoặc cư trú tại Việt Nam cần phải có giấy tờ xuất nhập cảnh hợp lệ. Các loại giấy tờ này bao gồm:

  1. Hộ chiếu: Đây là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho công dân nước đó để chứng minh quốc tịch và nhân thân khi xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Hộ chiếu phải còn giá trị sử dụng theo quy định.
  2. Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế: Đây là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế cấp cho người không quốc tịch hoặc người không có hộ chiếu để xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Ví dụ như giấy thông hành, giấy tờ tị nạn…
  3. Thị thực (Visa): Đây là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam trong một thời gian nhất định với mục đích cụ thể. Thị thực được cấp vào hộ chiếu, cấp rời hoặc cấp qua giao dịch điện tử (thị thực điện tử).

Các loại thị thực: Luật Xuất Nhập Cảnh Người Nước Ngoài mới nhất quy định nhiều loại thị thực khác nhau, được ký hiệu bằng chữ cái, tùy thuộc vào mục đích nhập cảnh của người nước ngoài. Một số loại thị thực phổ biến bao gồm:

  • NG: Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ; thành viên đoàn khách mời cấp tương đương của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.  
  • LV1: Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • LV2:  Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
  • ĐT:  Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
  • DN: Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • LĐ: Cấp cho người vào lao động tại Việt Nam.  
  • DL: Cấp cho người vào du lịch.
  • TT: Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
  • VR: Cấp cho người vào thăm thân nhân hoặc với mục đích khác.

Các điểm mới liên quan đến thị thực theo Luật số 23/2023/QH15:

  • Nâng thời hạn tạm trú đối với công dân của nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực: Theo quy định mới, công dân các nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực được tạm trú tối đa 45 ngày (thay vì 15 hoặc 30 ngày như trước đây). Sau đó, nếu có nhu cầu, họ có thể được xem xét gia hạn tạm trú một lần, tối đa 45 ngày. Điều này tạo điều kiện thuận lợi hơn cho du khách và các hoạt động ngắn ngày.
  • Thị thực điện tử (e-visa): Việc cấp thị thực điện tử tiếp tục được đẩy mạnh theo Nghị quyết số 127/NQ-CP, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người nước ngoài khi xin thị thực nhập cảnh Việt Nam. Người nước ngoài có thể nộp hồ sơ trực tuyến và nhận kết quả qua email, tiết kiệm thời gian và chi phí.

Điểm mới đáng chú ý mà tôi quan tâm nhiều nhất chính là việc kéo dài thời hạn tạm trú lên 45 ngày cho công dân được miễn thị thực. Đây thực sự là một thay đổi có lợi khi nó không chỉ giúp ngành du lịch có thêm lợi thế cạnh tranh mà đã mở ra cơ hội cho những chuyến công tác, khảo sát, hợp tác ngắn hạn. Trước đây, tôi đã gặp không ít du khách và nhà đầu tư, đa số họ đều than phiền rằng 15 ngày quá ngắn: vừa kịp tham quan, tìm hiểu thị trường thì đã phải sắp xếp rời đi. Với quy định mới, tôi cho rằng Việt Nam đã thể hiện rõ tinh thần “mở cửa hơn, gắn kết hơn”.

Các Loại Giấy Tờ Xuất Nhập Cảnh và Thị Thực theo Luật Xuất Nhập Cảnh Người Nước Ngoài
Các Loại Giấy Tờ Xuất Nhập Cảnh và Thị Thực theo Luật Xuất Nhập Cảnh Người Nước Ngoài

3. Điều Kiện Nhập Cảnh, Xuất Cảnh, Cư Trú

Luật Xuất Nhập Cảnh Người Nước Ngoài quy định cụ thể các điều kiện để người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú tại Việt Nam. Việc tuân thủ các điều kiện này là bắt buộc để đảm bảo việc nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú hợp pháp.

  • Điều kiện nhập cảnh: Theo Điều 20 Luật Xuất Nhập Cảnh Người Nước Ngoài, người nước ngoài được nhập cảnh Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau đây:
    • Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực.
    • Người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng và phải cách thời điểm xuất cảnh Việt Nam lần trước ít nhất 30 ngày;
    • 2. Không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật này.(Ví dụ: giả mạo giấy tờ, mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, xâm phạm an ninh quốc gia,…)
  • Điều kiện xuất cảnh: Điều 27 Luật Xuất Nhập Cảnh Người Nước Ngoài quy định người nước ngoài được xuất cảnh Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau đây:
    • Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;
    • Chứng nhận tạm trú hoặc thẻ tạm trú, thẻ thường trú còn giá trị;
    • Không thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh quy định tại Điều 28 của Luật này.
  • Điều kiện cư trú: Luật Xuất Nhập Cảnh Người Nước Ngoài quy định hai hình thức cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam: tạm trú và thường trú.
    • Tạm trú: Người nước ngoài được tạm trú tại Việt Nam khi được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp thị thực hoặc được miễn thị thực theo quy định. Thời hạn tạm trú được xác định theo thời hạn của thị thực hoặc thời gian được miễn thị thực. Sau khi hết thời hạn này, người nước ngoài phải xuất cảnh hoặc làm thủ tục gia hạn tạm trú nếu có nhu cầu tiếp tục ở lại. Thẻ tạm trú được cấp cho người nước ngoài thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 38 Luật Xuất Nhập Cảnh Người Nước Ngoài như: người lao động nước ngoài có giấy phép lao động, nhà đầu tư nước ngoài, người có quan hệ vợ, chồng, con với công dân Việt Nam,…
    • Thường trú: Thường trú được cấp cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam và có thẻ thường trú. Điều kiện để được xét cho thường trú được quy định tại Điều 40 Luật Xuất Nhập Cảnh Người Nước Ngoài, đòi hỏi người nước ngoài phải cư trú liên tục tại Việt Nam từ 3 năm trở lên và có chỗ ở hợp pháp, có khả năng đảm bảo cuộc sống tại Việt Nam.

Theo kinh nghiệm tư vấn cho nhiều khách hàng châu Âu, tôi nhận thấy họ rất coi trọng sự ổn định pháp lý trong cư trú dài hạn. Vì vậy, việc quy định thời gian thường trú tối thiểu 3 năm liên tục thể hiện rõ tính minh bạch, không quá khắt khe nhưng cũng đủ để sàng lọc người thực sự muốn gắn bó lâu dài.

Điều Kiện Nhập Cảnh, Xuất Cảnh, Cư Trú theo Luật Xuất Nhập Cảnh Người Nước Ngoài
Điều Kiện Nhập Cảnh, Xuất Cảnh, Cư Trú theo Luật Xuất Nhập Cảnh Người Nước Ngoài

4. Các Trường Hợp Chưa Cho Nhập Cảnh và Bị Tạm Hoãn Xuất Cảnh, Xử Lý Vi Phạm 

Luật Xuất Nhập Cảnh Người Nước Ngoài quy định rõ các trường hợp người nước ngoài bị cấm nhập cảnh và tạm hoãn xuất cảnh, nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam.

4.1. Các trường hợp chưa cho nhập cảnh 

Theo Điều 21 Luật Xuất Nhập Cảnh Người Nước Ngoài, Người nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị cấm nhập cảnh:

  1. Không đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật Xuất Nhập Cảnh Người Nước Ngoài.
  2. Trẻ em dưới 14 tuổi không có cha, mẹ, người giám hộ hoặc người được ủy quyền đi cùng.
  3. Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú.
  4. Người bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng.
  5. Bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực.
  6. Bị buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam chưa quá 06 tháng kể từ ngày quyết định buộc xuất cảnh có hiệu lực.
  7. Vì lý do phòng, chống dịch bệnh.
  8. Vì lý do thiên tai.
  9. Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4.2. Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh và thời hạn tạm hoãn xuất cảnh

Theo Điều Điều 28 Luật Xuất Nhập Cảnh Người Nước Ngoài, Người nước ngoài có thể bị tạm hoãn xuất cảnh nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đang là bị can, bị cáo, người có nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự hoặc đang là bị đơn, người bị kiện, người có nghĩa vụ liên quan trong vụ việc dân sự, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính, hôn nhân và gia đình;

b) Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của Hội đồng xử lý cạnh tranh;

c) Chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

d) Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

đ) Vì lý do quốc phòng, an ninh.

Các trường hợp trên không áp dụng đối với người đang chấp hành hình phạt tù bị dẫn giải ra nước ngoài để cung cấp chứng cứ theo quy định tại Điều 25 của Luật tương trợ tư pháp.

Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không quá 03 năm và có thể gia hạn.

4.3. Xử lý vi phạm

Người nước ngoài có hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam. Các hình thức xử lý vi phạm hành chính có thể bao gồm cảnh cáo, phạt tiền, trục xuất.

Theo ý kiến từ chuyên gia pháp lý Nguyễn Thị Huệ (Công ty Luật TNHH Dương Trí và Cộng Sự), quy định này hoàn toàn cần thiết để bảo đảm an ninh quốc gia và quyền lợi của công dân Việt Nam. Việc liệt kê rõ ràng các trường hợp cấm nhập cảnh và tạm hoãn xuất cảnh là minh bạch, hạn chế sự tùy tiện. Chuyên gia cho biết từng so sánh với luật của một số nước trong khu vực, và nhận thấy Việt Nam đang theo hướng cân bằng giữa bảo vệ lợi ích quốc giatôn trọng quyền cá nhân.

Một chi tiết đáng chú ý là thời hạn tạm hoãn xuất cảnh tối đa 3 năm, có thể gia hạn. Cá nhân tôi cho rằng mốc thời gian này khá hợp lý. Nó đủ dài để cơ quan chức năng xử lý nghĩa vụ pháp lý còn tồn đọng, nhưng cũng không khiến người liên quan rơi vào tình trạng “bị treo” quá lâu.

Kết luận:

Luật Xuất Nhập Cảnh Người Nước Ngoài là văn bản pháp luật quan trọng điều chỉnh việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Việc nắm vững các quy định của Luật Xuất Nhập Cảnh Người Nước Ngoài giúp người nước ngoài và các tổ chức, cá nhân liên quan tuân thủ pháp luật và tránh những rắc rối pháp lý. Người nước ngoài cần lưu ý các điểm mới được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 23/2023/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành để thực hiện đúng quy định.

Để đảm bảo người nước ngoài có thể làm việc hợp pháp tại Việt Nam, ngoài việc tuân thủ các quy định của Luật Xuất Nhập Cảnh Người Nước Ngoài, giấy phép lao động cũng là một điều kiện quan trọng cần được đáp ứng. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý, Dịch vụ tư vấn xin giấy phép lao động cho người nước ngoài của Luật Dương Trí sẽ giúp quý khách giải quyết mọi thủ tục một cách nhanh chóng và hiệu quả. Chúng tôi hỗ trợ đầy đủ các quy trình từ chuẩn bị hồ sơ, nộp đơn đến nhận kết quả, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành.

Zalo Luật Sư Hotline WhatsApp