Có kết quả KH&CN hợp pháp?
Kiểm tra văn bằng bảo hộ, giấy chứng nhận quyền tác giả phần mềm, quyết định nghiệm thu, xác nhận kết quả hoặc hợp đồng chuyển giao công nghệ.
Luật Dương Trí hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ, startup, công ty phần mềm, đơn vị sản xuất – nghiên cứu và doanh nghiệp thương mại hóa kết quả nghiên cứu rà soát điều kiện, chuẩn hóa hồ sơ và xin Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định mới.
Hiểu đúng trước khi làm hồ sơ
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ là doanh nghiệp được công nhận khi đáp ứng điều kiện về doanh nghiệp, kết quả KH&CN, sản phẩm hình thành từ kết quả đó và các điều kiện riêng theo quy mô. Đây không đơn thuần là việc đăng ký mã ngành công nghệ khi thành lập công ty.
Là doanh nghiệp đăng ký ngành nghề công nghệ, phần mềm, nghiên cứu, sản xuất hoặc thương mại sản phẩm công nghệ.
Là doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ dựa trên kết quả KH&CN và sản phẩm thương mại hóa.
Thường là viện, trung tâm nghiên cứu hoặc tổ chức nghiên cứu – chuyển giao công nghệ, không trùng với mô hình doanh nghiệp KH&CN.
Là nhóm có điều kiện và thủ tục riêng, không nên gộp chung với doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
Điều kiện cấp chứng nhận
Doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện chung và điều kiện riêng theo quy mô. Điều kiện được đánh giá trên cơ sở kết quả KH&CN, sản phẩm hình thành từ kết quả đó, nhân lực R&D, chi phí R&D và tình trạng thương mại hóa.
Điều kiện chung
Doanh nghiệp phải được thành lập và đang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, có ngành nghề và mô hình phù hợp với sản phẩm/công nghệ dự kiến đăng ký.
Điều kiện chung
Sản phẩm phải hình thành từ sáng chế, phần mềm, giải pháp hữu ích, kiểu dáng, kết quả nghiệm thu, công nghệ chuyển giao hoặc kết quả đổi mới sáng tạo hợp pháp.
Điều kiện riêng
Tùy quy mô lớn, vừa, nhỏ hoặc siêu nhỏ, doanh nghiệp cần chứng minh tỷ lệ chi R&D, bộ phận R&D hoặc nhân lực/chuyên gia hoạt động KH,CN&ĐMST.
Điều kiện riêng
Doanh nghiệp cần chứng minh sản phẩm KH,CN&ĐMST đang được thương mại hóa hoặc đáp ứng tỷ lệ doanh thu theo quy mô doanh nghiệp.
| Quy mô doanh nghiệp | Chi phí R&D | Nhân lực R&D | Doanh thu/thương mại hóa |
|---|---|---|---|
| Doanh nghiệp lớn | Tối thiểu 2% doanh thu thuần bình quân hoặc từ 200 tỷ đồng/năm. | Bộ phận R&D có tối thiểu 10 nhân lực trình độ đại học trở lên, trong đó có ít nhất 05 người Việt Nam. | Sản phẩm KH,CN&ĐMST chiếm tối thiểu 30% tổng doanh thu hoặc từ 90 tỷ đồng/năm. |
| Doanh nghiệp vừa | Tối thiểu 2% doanh thu thuần bình quân. | Bộ phận R&D có tối thiểu 05 nhân lực trình độ đại học trở lên, trong đó có nhân lực là người Việt Nam. | Sản phẩm KH,CN&ĐMST chiếm tối thiểu 20% tổng doanh thu. |
| Doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ | Tối thiểu 2% doanh thu thuần bình quân. | Có tối thiểu 02 nhân lực hoạt động KH,CN&ĐMST hoặc thuê từ 02 chuyên gia trở lên. | Có ít nhất 01 sản phẩm KH,CN&ĐMST đang được thương mại hóa. |
Checklist trước khi nộp
Trước khi lập hồ sơ, cần kiểm tra doanh nghiệp có căn cứ KH&CN đủ mạnh hay chưa. Nếu chưa, có thể phải xử lý trước các thủ tục sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ hoặc xác nhận kết quả nghiên cứu.
Kiểm tra văn bằng bảo hộ, giấy chứng nhận quyền tác giả phần mềm, quyết định nghiệm thu, xác nhận kết quả hoặc hợp đồng chuyển giao công nghệ.
Cần chứng minh mối liên hệ: kết quả nghiên cứu/công nghệ → sản phẩm cụ thể → hoạt động sản xuất kinh doanh → doanh thu hoặc thương mại hóa.
Rà soát nhân sự R&D, bằng cấp, hợp đồng, mô tả công việc, chi phí nghiên cứu, thử nghiệm, cải tiến công nghệ và chứng từ kế toán.
Nếu phần mềm, sáng chế, giải pháp hoặc kiểu dáng còn đứng tên cá nhân/đối tác, cần xử lý quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp trước.
Hồ sơ cần chuẩn bị
Hồ sơ không chỉ là bộ giấy tờ đăng ký doanh nghiệp. Phần quyết định nằm ở tài liệu chứng minh kết quả KH&CN và phương án sản xuất kinh doanh thể hiện khả năng thương mại hóa sản phẩm.
Thể hiện thông tin doanh nghiệp, sản phẩm KH&CN, kết quả KH&CN nền tảng và cam kết về tính chính xác của hồ sơ.
Văn bằng sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận quyền tác giả phần mềm, quyết định nghiệm thu, giấy xác nhận kết quả nghiên cứu, đăng ký chuyển giao công nghệ hoặc tài liệu tương đương.
Chứng minh sản phẩm, thị trường, khách hàng, doanh thu, chi phí R&D, nhân lực R&D, tỷ lệ doanh thu sản phẩm KH&CN và kế hoạch thương mại hóa.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, báo cáo tài chính, hợp đồng thương mại, hóa đơn, tài liệu kỹ thuật, catalog, demo, hồ sơ nhân sự và chứng từ kế toán R&D.
Quy trình hỗ trợ
Quy trình được thiết kế theo đúng giai đoạn thực tế: thành lập hoặc rà soát doanh nghiệp, chuẩn hóa tài sản KH&CN, xây dựng phương án sản xuất kinh doanh và theo dõi thẩm định hồ sơ.
Phân loại khách hàng: chưa có công ty, đã có công ty, chưa có tài sản KH&CN, đã có sản phẩm hoặc cần chứng nhận để hưởng ưu đãi.
Tư vấn loại hình, ngành nghề, vốn, người đại diện, cổ đông/thành viên và quyền sở hữu tài sản trí tuệ trong công ty.
Kiểm tra phần mềm, sáng chế, giải pháp, kiểu dáng, kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và quyền sử dụng hợp pháp.
Chuyển dữ liệu kỹ thuật, doanh thu, nhân lực, chi phí R&D và kế hoạch thương mại hóa thành hồ sơ có cấu trúc.
Đại diện nộp hồ sơ, theo dõi phản hồi, bổ sung tài liệu và phối hợp giải trình khi có yêu cầu thẩm định.
Thời gian thực hiện
Thời gian nhà nước được tính từ khi hồ sơ hợp lệ. Thời gian chuẩn bị thực tế phụ thuộc vào mức độ sẵn sàng của tài liệu KH&CN, tài sản trí tuệ, nhân sự R&D, dữ liệu kế toán và phương án thương mại hóa.
| Giai đoạn | Thời gian tham khảo | Ghi chú triển khai |
|---|---|---|
| Rà soát điều kiện ban đầu | 1–3 ngày làm việc | Kiểm tra doanh nghiệp, sản phẩm, kết quả KH&CN, hồ sơ sở hữu trí tuệ. |
| Chuẩn hóa tài liệu KH&CN | 3–10 ngày làm việc | Có thể lâu hơn nếu cần đăng ký quyền tác giả, chuyển giao công nghệ hoặc xác nhận kết quả. |
| Soạn phương án sản xuất kinh doanh | 5–10 ngày làm việc | Phụ thuộc dữ liệu doanh thu, chi phí R&D, nhân lực, sản phẩm, khách hàng. |
| Cơ quan kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ | 03 ngày làm việc | Tính từ ngày tiếp nhận hồ sơ. |
| Xem xét cấp Giấy chứng nhận | 15 ngày từ hồ sơ hợp lệ | Có thể tự thẩm định, xin ý kiến chuyên gia độc lập hoặc thành lập hội đồng thẩm định. |
Chi phí & phạm vi công việc
Chi phí phụ thuộc vào việc doanh nghiệp đã có công ty chưa, đã có kết quả KH&CN hay chưa, có cần đăng ký sở hữu trí tuệ/chuyển giao công nghệ không và mức độ phức tạp của phương án sản xuất kinh doanh.
| Hạng mục công việc | Khi nào phát sinh? | Căn cứ tính chi phí |
|---|---|---|
| Thành lập doanh nghiệp | Khi khách hàng chưa có công ty hoặc cần thành lập pháp nhân mới. | Loại hình doanh nghiệp, số lượng thành viên/cổ đông, ngành nghề, vốn, người đại diện, địa chỉ trụ sở. |
| Rà soát điều kiện doanh nghiệp KH&CN | Luôn nên thực hiện trước khi nộp hồ sơ chứng nhận. | Sản phẩm, kết quả KH&CN, nhân lực R&D, chi phí R&D, doanh thu, quy mô doanh nghiệp. |
| Đăng ký sở hữu trí tuệ/chuyển giao công nghệ | Khi chưa có căn cứ pháp lý cho kết quả KH&CN hoặc quyền còn đứng tên cá nhân/đối tác. | Quyền tác giả phần mềm, sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng, chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng/góp vốn bằng tài sản trí tuệ. |
| Soạn phương án sản xuất kinh doanh | Luôn phát sinh trong hồ sơ xin Giấy chứng nhận. | Mức độ dữ liệu về sản phẩm, thị trường, doanh thu, R&D, nhân sự, tài chính, khách hàng và khả năng thương mại hóa. |
| Nộp và theo dõi hồ sơ chứng nhận | Khi khách hàng ủy quyền cho Luật Dương Trí làm việc với cơ quan có thẩm quyền. | Phạm vi nộp hồ sơ, giải trình, bổ sung tài liệu, phối hợp thẩm định, theo dõi phản hồi. |
| Tư vấn ưu đãi sau chứng nhận | Khi doanh nghiệp muốn áp dụng ưu đãi thuế, đất đai, tín dụng hoặc hỗ trợ thương mại hóa. | Hồ sơ thuế, kế toán, doanh thu sản phẩm KH&CN, chi phí R&D, tài sản, đất đai và báo cáo duy trì điều kiện. |
Để báo phí chính xác: doanh nghiệp nên gửi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mô tả sản phẩm/công nghệ, tài liệu sở hữu trí tuệ hoặc kết quả nghiên cứu, báo cáo doanh thu, chi phí R&D, danh sách nhân sự R&D và tình trạng thương mại hóa sản phẩm.
Giá trị sau chứng nhận
Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN là căn cứ để doanh nghiệp tiếp cận ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước nếu đáp ứng điều kiện từng chính sách. Doanh nghiệp cần phối hợp hồ sơ pháp lý, kế toán, thuế và dữ liệu sản phẩm để áp dụng đúng.
Có thể được xem xét áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện, thời hạn và hồ sơ chứng minh theo quy định thuế.
Có thể tiếp cận chính sách hỗ trợ về đất đai, tín dụng, cơ sở hạ tầng hoặc nguồn lực phục vụ hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ.
Tăng cơ sở pháp lý khi tham gia chương trình hỗ trợ đổi mới sáng tạo, thương mại hóa kết quả nghiên cứu hoặc kết nối hệ sinh thái KH&CN.
Giấy chứng nhận giúp doanh nghiệp thể hiện năng lực nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và nền tảng công nghệ khi làm việc với đối tác, quỹ đầu tư hoặc khách hàng.
Rủi ro thường gặp
Phần lớn hồ sơ không vướng ở biểu mẫu, mà vướng ở khả năng chứng minh kết quả KH&CN, quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp và dữ liệu thương mại hóa sản phẩm.
Phạm vi dịch vụ
Dịch vụ được thiết kế cho doanh nghiệp cần một lộ trình pháp lý liền mạch: công ty, tài sản trí tuệ, kết quả KH&CN, phương án sản xuất kinh doanh, hồ sơ chứng nhận và ưu đãi sau chứng nhận.
01
Thành lập mới, điều chỉnh công ty hiện có, chuyển giao tài sản trí tuệ vào doanh nghiệp hoặc xử lý SHTT trước khi xin chứng nhận.
02
Kiểm tra kết quả KH&CN, sản phẩm, nhân lực R&D, chi phí R&D, doanh thu sản phẩm KH&CN và quy mô doanh nghiệp.
03
Định hướng đăng ký quyền tác giả phần mềm, sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng, chuyển giao công nghệ hoặc xác nhận kết quả nghiên cứu.
04
Xây dựng phương án thể hiện mối liên hệ giữa kết quả KH&CN, sản phẩm, thị trường, doanh thu, nhân lực, chi phí R&D và thương mại hóa.
05
Chuẩn bị hồ sơ, nộp qua kênh phù hợp, theo dõi phản hồi, xử lý yêu cầu bổ sung, phối hợp giải trình thẩm định.
06
Tư vấn ưu đãi thuế, đất đai, tín dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, nghĩa vụ báo cáo và điều kiện duy trì chứng nhận.
Cập nhật pháp lý
Khi triển khai hồ sơ, doanh nghiệp cần đối chiếu đồng thời pháp luật về doanh nghiệp, sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, thuế và dữ liệu kế toán/R&D.
Câu hỏi thường gặp
Các câu hỏi dưới đây giúp doanh nghiệp tự định vị hồ sơ trước khi gửi tài liệu cho Luật Dương Trí rà soát.
Không. Công ty công nghệ chỉ trở thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
Có thể, nhưng cần kiểm tra doanh nghiệp đã có sản phẩm KH&CN, kết quả KH&CN hợp pháp, nhân lực hoặc chi phí R&D và điều kiện riêng theo quy mô hay chưa.
Có thể, nếu chương trình máy tính đã có giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả hoặc tài liệu tương đương, sản phẩm phần mềm hình thành từ kết quả đó và doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện khác về R&D, thương mại hóa và hồ sơ.
Hồ sơ gồm đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận, tài liệu chứng minh kết quả nghiên cứu/phát triển công nghệ/đổi mới sáng tạo và phương án sản xuất kinh doanh chứng minh doanh nghiệp đáp ứng điều kiện.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận; cơ quan chuyên môn thường tiếp nhận và xử lý là Sở Khoa học và Công nghệ theo phân công tại địa phương.
Theo thủ tục hành chính công khai, cơ quan tiếp nhận kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc và xem xét cấp hoặc từ chối cấp trong 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Thời gian chuẩn bị hồ sơ thực tế phụ thuộc vào tài liệu của doanh nghiệp.
Thủ tục hành chính hiện công khai phí/lệ phí là không. Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể phát sinh chi phí dịch vụ pháp lý, đăng ký sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, dịch thuật, công chứng hoặc chuẩn hóa dữ liệu kế toán/R&D tùy hồ sơ.
Có. Doanh nghiệp cần duy trì quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp kết quả KH&CN, điều kiện về sản phẩm, R&D, báo cáo và các nghĩa vụ liên quan. Nếu không duy trì, doanh nghiệp có thể bị xem xét thu hồi hoặc ảnh hưởng đến ưu đãi.
Bắt đầu từ sản phẩm và kết quả KH&CN
Luật Dương Trí sẽ đánh giá sơ bộ doanh nghiệp đang thiếu gì: công ty, tài sản trí tuệ, chuyển giao công nghệ, nhân lực R&D, chi phí R&D, doanh thu sản phẩm hoặc phương án sản xuất kinh doanh.