Mở cửa hàng bán lẻ đầu tiên
Công ty FDI muốn mở điểm bán trực tiếp đầu tiên tại Việt Nam cần đánh giá hồ sơ lập cơ sở bán lẻ thứ nhất.
FDI Retail Outlet License
Luật Dương Trí hỗ trợ doanh nghiệp FDI rà soát điều kiện, phân loại cơ sở bán lẻ thứ nhất/cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở thứ nhất, đánh giá trường hợp phải kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT) và chuẩn hóa hồ sơ xin Giấy phép lập cơ sở bán lẻ tại Việt Nam.
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ thường cần được xem cùng cấu trúc đầu tư, quyền phân phối và giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp FDI. Xem thêm các thủ tục đầu tư nước ngoài và hoạt động phân phối tại Việt Nam.
Hiểu đúng trước khi nộp hồ sơ
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khi thực hiện quyền phân phối bán lẻ tại Việt Nam thường phải rà soát hai lớp thủ tục: Giấy phép kinh doanh cho hoạt động bán lẻ và Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho địa điểm bán hàng cụ thể.
Vì vậy, nếu doanh nghiệp dự kiến mở cửa hàng, showroom, điểm bán trực tiếp, siêu thị mini hoặc cửa hàng tiện lợi, cần đánh giá riêng từng địa điểm thay vì chỉ dựa vào ngành nghề hoặc giấy phép kinh doanh đã có.
Gắn với quyền thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của tổ chức kinh tế FDI.
Gắn với địa điểm bán lẻ cụ thể: cửa hàng, showroom, siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi hoặc điểm bán trực tiếp tại Việt Nam.
Thường có quy trình đơn giản hơn so với cơ sở ngoài cơ sở thứ nhất, nhưng vẫn cần chứng minh điều kiện tài chính, thuế và địa điểm.
Kiểm tra nhu cầu kinh tế áp dụng trong một số trường hợp mở thêm cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở thứ nhất.
Khi nào phải xin giấy phép?
Doanh nghiệp cần rà soát giấy phép khi có kế hoạch bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng tại một địa điểm cụ thể, kể cả khi đã có giấy phép kinh doanh bán lẻ hoặc đã được ghi nhận ngành nghề phân phối.
Công ty FDI muốn mở điểm bán trực tiếp đầu tiên tại Việt Nam cần đánh giá hồ sơ lập cơ sở bán lẻ thứ nhất.
Cần xác định cơ sở có thuộc diện phải thực hiện ENT hay được miễn ENT theo vị trí, diện tích và loại hình bán lẻ.
Tăng diện tích, đổi địa điểm, chuyển loại hình thành cửa hàng tiện lợi/siêu thị mini có thể phát sinh thủ tục điều chỉnh.
Doanh nghiệp đang có cơ sở bán lẻ tại Việt Nam nhưng trở thành tổ chức kinh tế FDI cần rà soát lại giấy phép theo quy định.
Điểm quyết định thời gian hồ sơ
ENT là bước thẩm định sâu đối với một số cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất. Đây thường là điểm làm hồ sơ kéo dài vì cần giải trình tác động thị trường, mật độ cơ sở bán lẻ, giao thông, môi trường, PCCC và đóng góp kinh tế – xã hội.
Vì vậy, trước khi ký hợp đồng thuê mặt bằng dài hạn, doanh nghiệp nên rà soát cơ sở dự kiến có thuộc diện ENT hay không.
Cơ sở bán lẻ thứ nhất hoặc cơ sở ngoài cơ sở thứ nhất thuộc trường hợp được miễn ENT theo quy định về diện tích, vị trí và loại hình bán lẻ.
Cơ sở ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất có diện tích lớn hoặc thuộc loại hình cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini và không thuộc trường hợp miễn ENT.
Quy mô khu vực thị trường, số lượng cơ sở bán lẻ hiện có, tác động thị trường, giao thông, vệ sinh môi trường, PCCC và đóng góp phát triển kinh tế – xã hội.
Điều kiện cấp phép
Doanh nghiệp cần chứng minh địa điểm, năng lực tài chính, tình trạng tuân thủ thuế và sự phù hợp của cơ sở bán lẻ với quy hoạch, đồng thời đáp ứng ENT nếu thuộc diện phải thẩm định.
Giải trình vốn, nguồn vốn, phương án huy động vốn và năng lực tài chính để lập, vận hành cơ sở bán lẻ.
Nếu đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên, doanh nghiệp cần tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.
Địa chỉ, khu vực sử dụng, tài liệu thuê/mượn địa điểm và sự phù hợp với quy hoạch có liên quan tại khu vực thị trường.
Với cơ sở thuộc diện ENT, cần giải trình bổ sung các tiêu chí kiểm tra nhu cầu kinh tế theo quy định.
Hồ sơ cần chuẩn bị
Hồ sơ cần thể hiện rõ thông tin pháp lý của doanh nghiệp, giấy phép nền, địa điểm bán lẻ, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính và tài liệu ENT nếu thuộc diện phải thực hiện kiểm tra nhu cầu kinh tế.

Theo mẫu tương ứng của Nghị định 09/2018/NĐ-CP (áp dụng đến hết ngày 17/10/2026; từ ngày 18/10/2026 được thay thế bởi Nghị định 342/2026/NĐ-CP), thể hiện thông tin doanh nghiệp và cơ sở bán lẻ dự kiến.
Địa điểm cơ sở bán lẻ, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch phát triển thị trường, lao động, tác động kinh tế – xã hội và kế hoạch tài chính.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ nếu có, Giấy phép kinh doanh và tài liệu không nợ thuế quá hạn.
Áp dụng với cơ sở bán lẻ thuộc diện ENT, gồm các tiêu chí về khu vực thị trường, tác động thương mại, giao thông, môi trường, PCCC và đóng góp kinh tế – xã hội.
Quy trình thực hiện
Quy trình được thiết kế để doanh nghiệp biết rõ ngay từ đầu: có cần Giấy phép kinh doanh không, có cần Giấy phép lập cơ sở bán lẻ không, có phải ENT không và hồ sơ cần chuẩn bị đến mức nào.
Kiểm tra giấy phép nền, loại cơ sở, diện tích, địa điểm, hàng hóa và trường hợp có/không phải ENT.
Xác định nộp riêng hay kết hợp với Giấy phép kinh doanh, hồ sơ cần lấy ý kiến và tài liệu cần chuẩn hóa.
Chuẩn bị đơn, bản giải trình, tài liệu thuế, giấy phép nền, hồ sơ địa điểm và bản giải trình ENT nếu có.
Theo dõi phản hồi, xử lý yêu cầu bổ sung, nhận kết quả và hướng dẫn tuân thủ sau cấp phép.
Thời gian xử lý
Thời gian phụ thuộc vào việc cơ sở bán lẻ có phải ENT hay không, hồ sơ có cần lấy ý kiến, địa phương xử lý và mức độ đầy đủ của tài liệu địa điểm, thuế, tài chính.
| Trường hợp | Thời gian tham khảo | Ghi chú |
|---|---|---|
| Cơ sở bán lẻ thứ nhất/không ENT | Thường nhanh hơn hồ sơ ENT | Cần kiểm tra quy trình cụ thể tại địa phương và việc lấy ý kiến theo thủ tục đang áp dụng. |
| Cơ sở ngoài cơ sở thứ nhất phải ENT | Có thể khoảng 55 ngày làm việc theo thủ tục công khai | Phát sinh bước đánh giá ENT, hội đồng ENT và nội dung giải trình chi tiết. |
| Điều chỉnh, cấp lại, gia hạn | Tùy nội dung thay đổi | Tăng diện tích, thay đổi địa điểm hoặc đổi loại hình có thể kéo theo đánh giá điều kiện riêng. |
Chi phí và phạm vi công việc
Luật Dương Trí không chia dịch vụ thành các gói cố định. Chi phí được xác định sau khi rà soát giấy phép nền, mô hình bán lẻ, địa điểm, diện tích, trường hợp ENT và mức độ tài liệu cần chuẩn hóa.
| Hạng mục | Khi nào phát sinh? | Căn cứ báo phí |
|---|---|---|
| Rà soát điều kiện và lộ trình | Nên thực hiện trước khi ký thuê mặt bằng hoặc nộp hồ sơ. | Giấy phép hiện có, địa điểm, diện tích, loại hình cửa hàng, ngành hàng và cơ cấu vốn. |
| Hồ sơ không phải ENT | Cơ sở thứ nhất hoặc cơ sở ngoài cơ sở thứ nhất được miễn ENT. | Mức độ hồ sơ địa điểm, kế hoạch tài chính, thuế và giấy phép nền. |
| Hồ sơ phải ENT | Cơ sở ngoài cơ sở thứ nhất thuộc diện kiểm tra nhu cầu kinh tế. | Báo cáo ENT, dữ liệu khu vực thị trường, giao thông, PCCC, môi trường và tác động kinh tế – xã hội. |
| Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại | Khi thay đổi địa điểm, diện tích, tên cơ sở, loại hình hoặc giấy phép bị mất/hư hỏng. | Loại thay đổi, hồ sơ cũ, giấy tờ địa điểm và việc có phát sinh ENT hay không. |
Để báo phí chính xác: doanh nghiệp nên gửi ERC, IRC nếu có, Giấy phép kinh doanh, địa chỉ mặt bằng, diện tích, loại hình cửa hàng, ngành hàng bán lẻ, tình trạng thuế và kế hoạch mở thêm cơ sở.
Rủi ro thường gặp
Rủi ro lớn nhất là xác định sai thủ tục ngay từ đầu: nhầm giữa quyền phân phối và địa điểm bán lẻ, ký mặt bằng chưa phù hợp hoặc không chuẩn bị dữ liệu ENT.
Phạm vi dịch vụ
Dịch vụ được thiết kế để doanh nghiệp FDI có lộ trình rõ ràng trước khi mở điểm bán lẻ, hạn chế rủi ro chọn sai mặt bằng, thiếu hồ sơ nền hoặc kéo dài do ENT.
Luật Dương Trí sẽ đối chiếu giấy phép nền, mặt bằng, diện tích, hàng hóa bán lẻ, kế hoạch tài chính và khả năng phát sinh ENT trước khi đề xuất lộ trình nộp hồ sơ.

01
Kiểm tra ERC, IRC, Giấy phép kinh doanh, ngành hàng, quyền phân phối và điều kiện mở điểm bán.
02
Rà soát diện tích, loại hình cửa hàng, vị trí, quy hoạch, hợp đồng thuê và khả năng phát sinh ENT.
03
Chuẩn bị đơn đề nghị, bản giải trình, tài liệu thuế, giấy phép nền, hồ sơ địa điểm và tài liệu theo yêu cầu.
04
Nộp hồ sơ, theo dõi phản hồi, phối hợp bổ sung và nhận kết quả giấy phép cho doanh nghiệp.
05
Xây dựng bản giải trình ENT, tổng hợp dữ liệu thị trường và chuẩn bị nội dung phục vụ hội đồng thẩm định.
06
Hướng dẫn nghĩa vụ vận hành, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và báo cáo khi thay đổi cơ sở bán lẻ.
Căn cứ pháp lý 2026
Hồ sơ cần được đối chiếu đồng thời quy định về thương mại, quản lý ngoại thương, đầu tư nước ngoài và phân quyền/phân cấp trong lĩnh vực công thương. Thủ tục thực tế có thể khác nhau theo địa phương và trường hợp ENT.
Câu hỏi thường gặp
Các câu trả lời dưới đây mang tính định hướng. Từng hồ sơ cần được đánh giá theo giấy phép nền, hàng hóa, địa điểm, diện tích, loại hình cửa hàng và quy định đang áp dụng tại địa phương.
Có thể cần. Giấy phép kinh doanh ghi nhận quyền thực hiện hoạt động bán lẻ, còn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ gắn với địa điểm bán hàng cụ thể.
Không phải mọi cơ sở ngoài cơ sở thứ nhất đều phải ENT. Cần rà soát diện tích, vị trí, loại hình cửa hàng và trường hợp miễn ENT theo quy định.
Hồ sơ ENT thường cần giải trình quy mô khu vực thị trường, số lượng cơ sở bán lẻ hiện có, tác động thị trường, giao thông, môi trường, PCCC và đóng góp kinh tế – xã hội của cơ sở bán lẻ.
Hồ sơ không ENT thường nhanh hơn. Hồ sơ phải ENT có thể kéo dài khoảng 55 ngày làm việc theo thủ tục hành chính công khai, chưa tính thời gian chuẩn bị và bổ sung hồ sơ.
Trong một số trường hợp có thể thiết kế lộ trình nộp đồng thời hoặc nối tiếp, tùy địa điểm cơ sở bán lẻ, giấy phép nền và hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận.
Doanh nghiệp có thể bị xử lý vi phạm, buộc dừng hoạt động, ảnh hưởng hợp đồng thuê mặt bằng, kế hoạch kinh doanh và hồ sơ pháp lý khi mở rộng hệ thống bán lẻ.
Dịch vụ liên quan
Tùy mô hình bán lẻ, doanh nghiệp có thể cần hoàn thiện thêm giấy phép kinh doanh, đăng ký đầu tư, thương mại điện tử, nhãn hiệu hoặc giấy phép chuyên ngành cho hàng hóa.
Rà soát trước khi thuê mặt bằng
Luật Dương Trí sẽ rà soát nhanh hồ sơ nền, trường hợp ENT, tài liệu cần chuẩn bị và rủi ro pháp lý trước khi doanh nghiệp đầu tư vào mặt bằng.