Giấy phép tổ chức sự kiện ra mắt sản phẩm theo từng chương trình

Một lễ ra mắt sản phẩm có thể cần thực hiện nhiều thủ tục, tùy hoạt động khuyến mại, biểu diễn, quảng cáo và cách sử dụng địa điểm. Tên gọi “lễ ra mắt” hay “chương trình kích hoạt thương hiệu” chưa đủ để xác định hồ sơ hoặc cơ quan tiếp nhận. Doanh nghiệp nên gửi chương trình dự kiến, thông tin sản phẩm, ngày và địa điểm để xác định từng việc cần làm trước khi triển khai.

Với chương trình có nhiều hoạt động, doanh nghiệp có thể tham khảo thêm dịch vụ pháp lý tổ chức sự kiện.

Chương trình ra mắt sản phẩm cần rà những hoạt động nào?

Cần tách kịch bản thành từng hoạt động thực tế. Kết quả rà soát có thể gồm thông báo, đăng ký và xác nhận, văn bản chấp thuận hoặc công việc phối hợp với địa điểm. Không nên mặc định mọi lễ ra mắt đều dùng chung một “giấy phép sự kiện”.

Hoạt động Dữ kiện quyết định hướng xử lý
Giới thiệu, trưng bày sản phẩm Nhóm hàng, tình trạng pháp lý của sản phẩm, nội dung trình chiếu và quảng cáo.
Dùng thử, tặng quà, dự thi, quay số Điều kiện tham gia, cách chọn người nhận giải, giá trị và địa bàn chương trình.
Ca sĩ, múa, tiết mục nghệ thuật Loại địa điểm, tính chất buổi diễn, khán giả và chủ thể tổ chức.
Booth, sân khấu, vật phẩm quảng cáo Khu vực sử dụng, lắp đặt, thời gian vận hành và tuyến di chuyển nếu có.
Báo chí, khách hoặc đối tác nước ngoài Mục đích, chương trình, vai trò người tham gia và hình thức cung cấp thông tin.

Ba ví dụ showroom, khách sạn và booth ngoài trời dưới đây đều là tình huống giả định. Nếu chương trình còn thay đổi, hãy bắt đầu từ phân loại sự kiện trước khi làm hồ sơ.

Giới thiệu sản phẩm và phát mẫu dùng thử

Cần kiểm tra riêng sản phẩm được giới thiệu và nội dung dùng để quảng cáo sản phẩm đó. Tài liệu đã có nên gồm nhãn, thông tin công dụng, tài liệu về sản phẩm và bản trình chiếu hoặc ma-két dự kiến. Yêu cầu cụ thể phụ thuộc nhóm hàng và cách quảng cáo; xem Luật Quảng cáo hợp nhất.

Hoạt động đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền, nếu đúng hình thức tại Điều 8 Nghị định 81/2018/NĐ-CP, được miễn thủ tục thông báo khuyến mại theo điểm a khoản 2 Điều 17 hiện hành. Quy định này đã được sửa đổi bởi Nghị định 239/2026/NĐ-CP và được thể hiện trong Văn bản hợp nhất 55/VBHN-BCT.

Miễn thông báo vẫn cần kiểm tra hàng hóa, chất lượng và thông tin công bố. Nếu có điều kiện mua hàng hoặc chọn người trúng thưởng, cần đọc toàn bộ thể lệ trước khi áp dụng quy định về dùng thử miễn phí.

Phân biệt quà tặng với phiếu dự thi và quay số

Tên “minigame” hoặc “quà tri ân” chưa thể hiện đầy đủ cơ chế khuyến mại. Cần biết ai được tham gia, có điều kiện mua hàng không và người nhận giải được xác định như thế nào.

Hình thức cần đối chiếu Thủ tục tương ứng
Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền đúng Điều 9 Miễn thông báo theo điểm a khoản 2 Điều 17.
Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm phiếu dự thi theo Điều 12 Thông báo, trừ trường hợp miễn tại điểm b hoặc c khoản 2 Điều 17.
Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm chương trình may rủi theo Điều 13 Đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trước khi thực hiện theo Điều 19.

Các căn cứ trên được đối chiếu tại Điều 9, 12, 13, 17 và 19 của Nghị định 81/2018/NĐ-CP đã sửa đổi. Ngoại lệ tổng giá trị giải thưởng, quà tặng dưới 100 triệu đồng tại điểm b khoản 2 Điều 17 gắn với hình thức Điều 12. Ngưỡng này không miễn đăng ký cho chương trình may rủi thuộc Điều 13.

Với chương trình may rủi, Điều 19 phân định Sở Công Thương tiếp nhận chương trình trong một tỉnh, thành phố; Bộ Công Thương tiếp nhận chương trình từ hai tỉnh, thành phố trở lên. Cần xác định địa bàn toàn chương trình, không chỉ nơi đặt sân khấu quay thưởng.

Có ca sĩ hoặc tiết mục nghệ thuật thì xử lý ra sao?

Đối với biểu diễn trực tiếp, cần phân loại theo Điều 8 Nghị định 144/2020/NĐ-CP trước khi chọn thủ tục. Điều 8 này điều chỉnh biểu diễn; Điều 8 Nghị định 81/2018/NĐ-CP ở phần trên điều chỉnh dùng thử miễn phí.

  • Khoản 1: biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị hoặc nội bộ cơ quan, tổ chức thuộc nhánh thông báo.
  • Khoản 2: biểu diễn phục vụ tại cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, vui chơi, giải trí, nhà hàng, không bán vé xem biểu diễn, thuộc nhánh thông báo.
  • Khoản 3: các hình thức khác ngoài hai nhóm trên thực hiện thủ tục chấp thuận theo Điều 10.

Vì vậy, riêng việc không bán vé hoặc khách đến theo lời mời chưa đủ để kết luận chỉ cần thông báo. Cần đọc cùng loại cơ sở và cách tổ chức thực tế theo Điều 8–10 trong Văn bản hợp nhất 08/VBHN-BVHTTDL.

Trường hợp thông báo tại điểm b khoản 3 Điều 9 đã chuyển đầu mối tiếp nhận từ cấp huyện về UBND cấp xã theo Điều 7 Nghị định 137/2025/NĐ-CP. Khoản 1 Điều 10 cũ đã bị bãi bỏ từ ngày 01/7/2026 theo Nghị quyết 18/2026/NQ-CP, đọc cùng khoản 2 Điều 51 Luật Đầu tư 143/2025/QH15; thủ tục tại khoản 3–4 Điều 10 vẫn còn. Doanh nghiệp có thể tham khảo hồ sơ biểu diễn âm nhạc.

Địa điểm và cách sử dụng không gian ảnh hưởng gì?

Với showroom, khách sạn hoặc trung tâm thương mại, cần làm rõ khu vực được sử dụng, sức chứa, vị trí booth, giờ lắp đặt và tháo dỡ. Hợp đồng thuê giúp xác định thỏa thuận giữa các bên; việc phân loại khuyến mại, biểu diễn và quảng cáo vẫn dựa trên hoạt động diễn ra.

Với quảng trường, phố đi bộ hoặc khu vực công cộng, cần có địa chỉ, sơ đồ sử dụng, đơn vị quản lý và lịch vận hành để kiểm tra quy định áp dụng tại chỗ. Nếu có tuyến di chuyển quảng cáo, phải rà thêm phương tiện, lộ trình và điểm dừng. Nội dung quảng cáo được đối chiếu theo Luật Quảng cáo và quy định liên quan của từng hoạt động.

Mời báo chí hoặc khách nước ngoài cần rà gì?

Với phần mời báo chí, cần gửi mục đích cung cấp thông tin, lịch phát biểu và hỏi đáp, tài liệu dự kiến phát hành cùng đơn vị đứng tên. Các dữ kiện này giúp rà đúng hình thức hoạt động; danh sách khách mời chưa đủ để phân loại chương trình.

Có đại diện hãng hoặc nhà cung cấp nước ngoài cũng chưa đủ để kết luận phải xin phép hội thảo quốc tế. Quyết định 30/2026/QĐ-TTg có hiệu lực ngày 24/7/2026, thay Quyết định 06/2020/QĐ-TTg. Cần rà theo thứ tự:

  1. Kiểm tra các trường hợp ngoài phạm vi tại khoản 2 Điều 1. Điểm h bao gồm hội nghị với khách hàng, cổ đông, nhà cung cấp có yếu tố nước ngoài của doanh nghiệp khi phục vụ sản xuất, kinh doanh và không có chủ đề, nội dung kiến nghị sửa đổi chính sách, pháp luật Việt Nam.
  2. Đối chiếu riêng các nhóm khác, như lễ công bố sự kiện, ký kết tại điểm l và xúc tiến thương mại tại điểm o. Không áp chéo điều kiện của nhóm hội nghị khách hàng cho mọi nhóm.
  3. Nếu không thuộc loại trừ, kiểm tra đầy đủ các yếu tố tại Điều 3; nếu thuộc phạm vi, tiếp tục xét trường hợp miễn xin phép tại Điều 6 và nghĩa vụ tương ứng.

Ngoài phạm vi theo Điều 1 khác với thuộc phạm vi nhưng được miễn theo Điều 6. Không tự gán nghĩa vụ thông báo của Điều 6 cho hoạt động đã nằm ngoài phạm vi; các quy định khác về sản phẩm, quảng cáo hoặc biểu diễn vẫn cần được rà riêng.

Doanh nghiệp cần cung cấp thông tin và tài liệu gì?

Bản mô tả ban đầu nên có chủ thể tổ chức, nhóm sản phẩm, mục tiêu, ngày giờ, địa điểm, quy mô, chương trình, nghệ sĩ, khuyến mại, quảng cáo và thành phần quốc tế. Mỗi tài liệu cần đánh dấu “đã có” hoặc “chưa chốt”, kèm người cung cấp, phiên bản và hạn chốt.

Bảng dưới phân biệt dữ liệu để tư vấn với hồ sơ nộp khi đã xác định thủ tục. Các tài liệu của những nhánh khác nhau không phải một bộ hồ sơ bắt buộc cho mọi lễ ra mắt.

Nhánh Thông tin cần cung cấp Hồ sơ nộp tương ứng Bên cung cấp thông tin
Thông báo biểu diễn Loại cơ sở, tính chất chương trình, chủ thể. Thông báo Mẫu 01 theo Nghị định 144. Doanh nghiệp, đơn vị tổ chức và địa điểm.
Chấp thuận biểu diễn Kịch bản, tác phẩm, tác giả, người chịu trách nhiệm. Văn bản Mẫu 02; kịch bản, danh mục tác phẩm gắn với tác giả, người chịu trách nhiệm chính về nội dung; bản dịch tiếng Việt với tác phẩm nước ngoài. Đơn vị tổ chức và bên phụ trách nghệ thuật.
Thông báo khuyến mại Cơ chế dự thi, giá trị giải, thời gian, địa bàn. Thông báo Mẫu 01 theo Nghị định 81 khi không thuộc diện miễn. Doanh nghiệp và đơn vị tổ chức.
Đăng ký may rủi Điều kiện tham gia, cách trúng thưởng, giải, địa bàn. Đăng ký Mẫu 02 và thể lệ Mẫu 03 theo Nghị định 81 hiện hành. Doanh nghiệp và đơn vị tổ chức.

Thành phần được đối chiếu theo Điều 9–10 về biểu diễn và Điều 17, 19 về khuyến mại. Cần kiểm tra biểu mẫu tại kênh nộp cùng văn bản hiện hành, tránh dùng lại thành phần đã bị bãi bỏ. Doanh nghiệp xác nhận nội dung; đơn vị tổ chức và địa điểm cung cấp tài liệu thuộc phần việc của mình; Luật Dương Trí soạn và rà soát hồ sơ trong phạm vi dịch vụ đã thống nhất.

Lập tiến độ và chọn phạm vi hỗ trợ

Tiến độ cần tính từ ngày triển khai từng hoạt động, kể cả khuyến mại bắt đầu trước lễ ra mắt. Mốc pháp luật và thời gian chuẩn bị tài liệu phải được ghi riêng.

Thủ tục Mốc pháp luật Việc chuẩn bị trước mốc nộp
Thông báo khuyến mại Điều 12, không được miễn Gửi tất cả Sở Công Thương nơi thực hiện ít nhất 3 ngày làm việc trước khi triển khai. Chốt cơ chế, giá trị giải và địa bàn.
Đăng ký khuyến mại may rủi Trả lời xác nhận hoặc không xác nhận trong 5 ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ; phải có xác nhận trước thực hiện. Chốt thể lệ, dành thời gian xử lý nội dung cần điều chỉnh.
Thông báo biểu diễn Gửi ít nhất 5 ngày làm việc trước ngày dự kiến biểu diễn. Chốt chủ thể, tính chất, nơi tổ chức và đầu mối nhận.
Chấp thuận biểu diễn Nộp ít nhất 7 ngày làm việc trước ngày dự kiến; giải quyết trong 5 ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ đầy đủ. Hoàn thiện kịch bản, danh mục tác phẩm và bản dịch khi có.

Căn cứ: Điều 17, 19 Nghị định 81 đã sửa đổi và Điều 9–10 Nghị định 144 đã sửa đổi. Những mốc này không phải thời gian hoàn thành chung cho toàn bộ sự kiện. Quy trình phối hợp có thể tham khảo tại quy trình chuẩn bị hồ sơ sự kiện.

Doanh nghiệp có thể trao đổi với Luật Dương Trí về việc rà kịch bản, xác định thủ tục và đầu mối, lập danh mục tài liệu, soạn hoặc kiểm tra hồ sơ, theo dõi xử lý trong phạm vi ủy quyền và rà thay đổi. Phạm vi dịch vụ, kết quả bàn giao, phần việc doanh nghiệp hoặc đơn vị tổ chức tự thực hiện và chi phí cần được thống nhất theo từng chương trình.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp

Tổ chức tại khách sạn có cần thực hiện thủ tục không?

Cần xem hoạt động diễn ra: biểu diễn, khuyến mại và quảng cáo có cách xử lý riêng. Hợp đồng khách sạn chưa đủ để kết luận cho toàn chương trình; xem phần địa điểm.

Không bán vé nhưng có ca sĩ thì chỉ cần thông báo?

Chưa thể kết luận từ việc không bán vé. Cần đáp ứng đúng trường hợp thông báo tại khoản 1 hoặc 2 Điều 8 Nghị định 144; xem phân loại biểu diễn.

Phát mẫu miễn phí hoặc tặng quà có phải thông báo khuyến mại?

Nếu đúng hình thức tại Điều 8 hoặc 9 Nghị định 81, được miễn thông báo theo điểm a khoản 2 Điều 17. Cần kiểm tra cơ chế thực tế tại phần dùng thử và quà tặng.

Quay số dưới 100 triệu đồng có được miễn đăng ký?

Chương trình may rủi thuộc Điều 13 vẫn phải đăng ký và được xác nhận. Ngưỡng dưới 100 triệu đồng ở Điều 17 áp dụng cho miễn thông báo trong nhánh Điều 12.

Có đại diện hãng nước ngoài thì thành hội thảo quốc tế?

Không tự động. Cần kiểm tra mục đích, chương trình, các trường hợp ngoài phạm vi và các yếu tố của Quyết định 30/2026/QĐ-TTg như phần khách nước ngoài.

Đổi ngày, địa điểm, tiết mục hoặc thể lệ phải rà lại gì?

Với biểu diễn đã được chấp thuận, đổi nội dung phải gửi văn bản nêu rõ lý do tới cơ quan đã chấp thuận. Đổi thời gian hoặc địa điểm phải gửi văn bản thông báo tới cơ quan đó và chính quyền địa phương nơi tổ chức ít nhất 02 ngày làm việc trước ngày dự kiến, theo điểm d, đ khoản 4 Điều 10 Nghị định 144.

Với khuyến mại đã thông báo, phải thông báo sửa đổi tới Sở Công Thương nơi đã thông báo; với chương trình đã được xác nhận đăng ký, phải đăng ký sửa đổi tới cơ quan nơi đã đăng ký. Thực hiện trước khi thay đổi theo Điều 18, 20 Nghị định 81.

Nguồn pháp lý

Nội dung được đối chiếu đến ngày 20/10/2026; hiệu lực áp dụng theo văn bản gốc và từng sửa đổi.

Trao đổi về chương trình dự kiến

Hãy gửi chương trình dự kiến, ngày, địa điểm và tài liệu đang có để trao đổi lộ trình hồ sơ. Nếu chưa có kịch bản chi tiết, bản mô tả các hoạt động là điểm bắt đầu: Trao đổi qua Zalo.