Dịch vụ thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ

Luật Dương Trí hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ, startup, công ty phần mềm, đơn vị sản xuất – nghiên cứu và doanh nghiệp thương mại hóa kết quả nghiên cứu rà soát điều kiện, chuẩn hóa hồ sơ và xin Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định mới.

Thành lập công tyGiấy chứng nhận DN KH&CNSở hữu trí tuệ & R&D

Hiểu đúng trước khi làm hồ sơ

Doanh nghiệp khoa học công nghệ là gì?

Doanh nghiệp khoa học và công nghệ là doanh nghiệp được công nhận khi đáp ứng điều kiện về doanh nghiệp, kết quả KH&CN, sản phẩm hình thành từ kết quả đó và các điều kiện riêng theo quy mô. Đây không đơn thuần là việc đăng ký mã ngành công nghệ khi thành lập công ty.

Công ty công nghệ thông thường

Là doanh nghiệp đăng ký ngành nghề công nghệ, phần mềm, nghiên cứu, sản xuất hoặc thương mại sản phẩm công nghệ.

Doanh nghiệp KH&CN

Là doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ dựa trên kết quả KH&CN và sản phẩm thương mại hóa.

Tổ chức KH&CN

Thường là viện, trung tâm nghiên cứu hoặc tổ chức nghiên cứu – chuyển giao công nghệ, không trùng với mô hình doanh nghiệp KH&CN.

Doanh nghiệp công nghệ cao

Là nhóm có điều kiện và thủ tục riêng, không nên gộp chung với doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

Điều kiện cấp chứng nhận

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ năm 2026

Doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện chung và điều kiện riêng theo quy mô. Điều kiện được đánh giá trên cơ sở kết quả KH&CN, sản phẩm hình thành từ kết quả đó, nhân lực R&D, chi phí R&D và tình trạng thương mại hóa.

Điều kiện chung

Doanh nghiệp đang hoạt động hợp pháp

Doanh nghiệp phải được thành lập và đang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, có ngành nghề và mô hình phù hợp với sản phẩm/công nghệ dự kiến đăng ký.

Điều kiện chung

Có sản phẩm từ kết quả KH&CN

Sản phẩm phải hình thành từ sáng chế, phần mềm, giải pháp hữu ích, kiểu dáng, kết quả nghiệm thu, công nghệ chuyển giao hoặc kết quả đổi mới sáng tạo hợp pháp.

Điều kiện riêng

Có chi phí và nhân lực R&D

Tùy quy mô lớn, vừa, nhỏ hoặc siêu nhỏ, doanh nghiệp cần chứng minh tỷ lệ chi R&D, bộ phận R&D hoặc nhân lực/chuyên gia hoạt động KH,CN&ĐMST.

Điều kiện riêng

Có doanh thu hoặc thương mại hóa

Doanh nghiệp cần chứng minh sản phẩm KH,CN&ĐMST đang được thương mại hóa hoặc đáp ứng tỷ lệ doanh thu theo quy mô doanh nghiệp.

Quy mô doanh nghiệp Chi phí R&D Nhân lực R&D Doanh thu/thương mại hóa
Doanh nghiệp lớn Tối thiểu 2% doanh thu thuần bình quân hoặc từ 200 tỷ đồng/năm. Bộ phận R&D có tối thiểu 10 nhân lực trình độ đại học trở lên, trong đó có ít nhất 05 người Việt Nam. Sản phẩm KH,CN&ĐMST chiếm tối thiểu 30% tổng doanh thu hoặc từ 90 tỷ đồng/năm.
Doanh nghiệp vừa Tối thiểu 2% doanh thu thuần bình quân. Bộ phận R&D có tối thiểu 05 nhân lực trình độ đại học trở lên, trong đó có nhân lực là người Việt Nam. Sản phẩm KH,CN&ĐMST chiếm tối thiểu 20% tổng doanh thu.
Doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ Tối thiểu 2% doanh thu thuần bình quân. Có tối thiểu 02 nhân lực hoạt động KH,CN&ĐMST hoặc thuê từ 02 chuyên gia trở lên. Có ít nhất 01 sản phẩm KH,CN&ĐMST đang được thương mại hóa.

Checklist trước khi nộp

Doanh nghiệp của bạn đã đủ điều kiện chưa?

Trước khi lập hồ sơ, cần kiểm tra doanh nghiệp có căn cứ KH&CN đủ mạnh hay chưa. Nếu chưa, có thể phải xử lý trước các thủ tục sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ hoặc xác nhận kết quả nghiên cứu.

01

Có kết quả KH&CN hợp pháp?

Kiểm tra văn bằng bảo hộ, giấy chứng nhận quyền tác giả phần mềm, quyết định nghiệm thu, xác nhận kết quả hoặc hợp đồng chuyển giao công nghệ.

02

Sản phẩm có liên hệ với kết quả?

Cần chứng minh mối liên hệ: kết quả nghiên cứu/công nghệ → sản phẩm cụ thể → hoạt động sản xuất kinh doanh → doanh thu hoặc thương mại hóa.

03

Có dữ liệu R&D?

Rà soát nhân sự R&D, bằng cấp, hợp đồng, mô tả công việc, chi phí nghiên cứu, thử nghiệm, cải tiến công nghệ và chứng từ kế toán.

04

Cần đăng ký SHTT trước?

Nếu phần mềm, sáng chế, giải pháp hoặc kiểu dáng còn đứng tên cá nhân/đối tác, cần xử lý quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp trước.

Hồ sơ cần chuẩn bị

Hồ sơ xin Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ

Hồ sơ không chỉ là bộ giấy tờ đăng ký doanh nghiệp. Phần quyết định nằm ở tài liệu chứng minh kết quả KH&CN và phương án sản xuất kinh doanh thể hiện khả năng thương mại hóa sản phẩm.

Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận

Thể hiện thông tin doanh nghiệp, sản phẩm KH&CN, kết quả KH&CN nền tảng và cam kết về tính chính xác của hồ sơ.

Tài liệu chứng minh kết quả KH&CN

Văn bằng sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận quyền tác giả phần mềm, quyết định nghiệm thu, giấy xác nhận kết quả nghiên cứu, đăng ký chuyển giao công nghệ hoặc tài liệu tương đương.

Phương án sản xuất kinh doanh

Chứng minh sản phẩm, thị trường, khách hàng, doanh thu, chi phí R&D, nhân lực R&D, tỷ lệ doanh thu sản phẩm KH&CN và kế hoạch thương mại hóa.

Tài liệu bổ trợ

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, báo cáo tài chính, hợp đồng thương mại, hóa đơn, tài liệu kỹ thuật, catalog, demo, hồ sơ nhân sự và chứng từ kế toán R&D.

Quy trình hỗ trợ

Quy trình thành lập và xin chứng nhận doanh nghiệp KH&CN tại Luật Dương Trí

Quy trình được thiết kế theo đúng giai đoạn thực tế: thành lập hoặc rà soát doanh nghiệp, chuẩn hóa tài sản KH&CN, xây dựng phương án sản xuất kinh doanh và theo dõi thẩm định hồ sơ.

BƯỚC 01

Xác định đúng nhu cầu pháp lý

Phân loại khách hàng: chưa có công ty, đã có công ty, chưa có tài sản KH&CN, đã có sản phẩm hoặc cần chứng nhận để hưởng ưu đãi.

BƯỚC 02

Thành lập hoặc rà soát doanh nghiệp

Tư vấn loại hình, ngành nghề, vốn, người đại diện, cổ đông/thành viên và quyền sở hữu tài sản trí tuệ trong công ty.

BƯỚC 03

Chuẩn hóa kết quả KH&CN

Kiểm tra phần mềm, sáng chế, giải pháp, kiểu dáng, kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và quyền sử dụng hợp pháp.

BƯỚC 04

Xây dựng phương án sản xuất kinh doanh

Chuyển dữ liệu kỹ thuật, doanh thu, nhân lực, chi phí R&D và kế hoạch thương mại hóa thành hồ sơ có cấu trúc.

BƯỚC 05

Nộp hồ sơ và theo dõi thẩm định

Đại diện nộp hồ sơ, theo dõi phản hồi, bổ sung tài liệu và phối hợp giải trình khi có yêu cầu thẩm định.

Thời gian thực hiện

Thời gian xin Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ

Thời gian nhà nước được tính từ khi hồ sơ hợp lệ. Thời gian chuẩn bị thực tế phụ thuộc vào mức độ sẵn sàng của tài liệu KH&CN, tài sản trí tuệ, nhân sự R&D, dữ liệu kế toán và phương án thương mại hóa.

Giai đoạn Thời gian tham khảo Ghi chú triển khai
Rà soát điều kiện ban đầu 1–3 ngày làm việc Kiểm tra doanh nghiệp, sản phẩm, kết quả KH&CN, hồ sơ sở hữu trí tuệ.
Chuẩn hóa tài liệu KH&CN 3–10 ngày làm việc Có thể lâu hơn nếu cần đăng ký quyền tác giả, chuyển giao công nghệ hoặc xác nhận kết quả.
Soạn phương án sản xuất kinh doanh 5–10 ngày làm việc Phụ thuộc dữ liệu doanh thu, chi phí R&D, nhân lực, sản phẩm, khách hàng.
Cơ quan kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ 03 ngày làm việc Tính từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Xem xét cấp Giấy chứng nhận 15 ngày từ hồ sơ hợp lệ Có thể tự thẩm định, xin ý kiến chuyên gia độc lập hoặc thành lập hội đồng thẩm định.

Chi phí & phạm vi công việc

Chi phí thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ được xác định theo hồ sơ thực tế

Chi phí phụ thuộc vào việc doanh nghiệp đã có công ty chưa, đã có kết quả KH&CN hay chưa, có cần đăng ký sở hữu trí tuệ/chuyển giao công nghệ không và mức độ phức tạp của phương án sản xuất kinh doanh.

Hạng mục công việc Khi nào phát sinh? Căn cứ tính chi phí
Thành lập doanh nghiệp Khi khách hàng chưa có công ty hoặc cần thành lập pháp nhân mới. Loại hình doanh nghiệp, số lượng thành viên/cổ đông, ngành nghề, vốn, người đại diện, địa chỉ trụ sở.
Rà soát điều kiện doanh nghiệp KH&CN Luôn nên thực hiện trước khi nộp hồ sơ chứng nhận. Sản phẩm, kết quả KH&CN, nhân lực R&D, chi phí R&D, doanh thu, quy mô doanh nghiệp.
Đăng ký sở hữu trí tuệ/chuyển giao công nghệ Khi chưa có căn cứ pháp lý cho kết quả KH&CN hoặc quyền còn đứng tên cá nhân/đối tác. Quyền tác giả phần mềm, sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng, chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng/góp vốn bằng tài sản trí tuệ.
Soạn phương án sản xuất kinh doanh Luôn phát sinh trong hồ sơ xin Giấy chứng nhận. Mức độ dữ liệu về sản phẩm, thị trường, doanh thu, R&D, nhân sự, tài chính, khách hàng và khả năng thương mại hóa.
Nộp và theo dõi hồ sơ chứng nhận Khi khách hàng ủy quyền cho Luật Dương Trí làm việc với cơ quan có thẩm quyền. Phạm vi nộp hồ sơ, giải trình, bổ sung tài liệu, phối hợp thẩm định, theo dõi phản hồi.
Tư vấn ưu đãi sau chứng nhận Khi doanh nghiệp muốn áp dụng ưu đãi thuế, đất đai, tín dụng hoặc hỗ trợ thương mại hóa. Hồ sơ thuế, kế toán, doanh thu sản phẩm KH&CN, chi phí R&D, tài sản, đất đai và báo cáo duy trì điều kiện.

Để báo phí chính xác: doanh nghiệp nên gửi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mô tả sản phẩm/công nghệ, tài liệu sở hữu trí tuệ hoặc kết quả nghiên cứu, báo cáo doanh thu, chi phí R&D, danh sách nhân sự R&D và tình trạng thương mại hóa sản phẩm.

Gửi hồ sơ để nhận báo phí →

Giá trị sau chứng nhận

Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hưởng lợi gì?

Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN là căn cứ để doanh nghiệp tiếp cận ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước nếu đáp ứng điều kiện từng chính sách. Doanh nghiệp cần phối hợp hồ sơ pháp lý, kế toán, thuế và dữ liệu sản phẩm để áp dụng đúng.

Ưu đãi thuế

Có thể được xem xét áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện, thời hạn và hồ sơ chứng minh theo quy định thuế.

Ưu đãi đất đai, tín dụng

Có thể tiếp cận chính sách hỗ trợ về đất đai, tín dụng, cơ sở hạ tầng hoặc nguồn lực phục vụ hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ.

Hỗ trợ thương mại hóa

Tăng cơ sở pháp lý khi tham gia chương trình hỗ trợ đổi mới sáng tạo, thương mại hóa kết quả nghiên cứu hoặc kết nối hệ sinh thái KH&CN.

Tăng độ tin cậy thị trường

Giấy chứng nhận giúp doanh nghiệp thể hiện năng lực nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và nền tảng công nghệ khi làm việc với đối tác, quỹ đầu tư hoặc khách hàng.

Rủi ro thường gặp

Những lỗi khiến hồ sơ doanh nghiệp KH&CN bị chậm

Phần lớn hồ sơ không vướng ở biểu mẫu, mà vướng ở khả năng chứng minh kết quả KH&CN, quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp và dữ liệu thương mại hóa sản phẩm.

  • Nhầm giữa công ty công nghệ và doanh nghiệp khoa học công nghệ.
  • Kết quả KH&CN vẫn đứng tên cá nhân sáng lập hoặc bên thứ ba, chưa chuyển quyền/chuyển giao hợp pháp cho doanh nghiệp.
  • Phương án sản xuất kinh doanh quá chung chung, chưa chứng minh sản phẩm, thị trường, doanh thu, nhân lực và chi phí R&D.
  • Chưa bóc tách doanh thu sản phẩm KH&CN và chi phí nghiên cứu phát triển trong hệ thống kế toán.
  • Thiếu nhân lực hoặc bộ phận R&D phù hợp quy mô doanh nghiệp.
  • Chưa chuẩn bị hồ sơ duy trì điều kiện, báo cáo và cập nhật dữ liệu sau khi được cấp chứng nhận.

Phạm vi dịch vụ

Luật Dương Trí đồng hành từ thành lập công ty đến chứng nhận KH&CN

Dịch vụ được thiết kế cho doanh nghiệp cần một lộ trình pháp lý liền mạch: công ty, tài sản trí tuệ, kết quả KH&CN, phương án sản xuất kinh doanh, hồ sơ chứng nhận và ưu đãi sau chứng nhận.

01

Tư vấn mô hình doanh nghiệp

Thành lập mới, điều chỉnh công ty hiện có, chuyển giao tài sản trí tuệ vào doanh nghiệp hoặc xử lý SHTT trước khi xin chứng nhận.

02

Rà soát điều kiện chứng nhận

Kiểm tra kết quả KH&CN, sản phẩm, nhân lực R&D, chi phí R&D, doanh thu sản phẩm KH&CN và quy mô doanh nghiệp.

03

Chuẩn hóa tài sản KH&CN

Định hướng đăng ký quyền tác giả phần mềm, sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng, chuyển giao công nghệ hoặc xác nhận kết quả nghiên cứu.

04

Soạn phương án sản xuất kinh doanh

Xây dựng phương án thể hiện mối liên hệ giữa kết quả KH&CN, sản phẩm, thị trường, doanh thu, nhân lực, chi phí R&D và thương mại hóa.

05

Đại diện nộp và theo dõi hồ sơ

Chuẩn bị hồ sơ, nộp qua kênh phù hợp, theo dõi phản hồi, xử lý yêu cầu bổ sung, phối hợp giải trình thẩm định.

06

Tư vấn ưu đãi và duy trì

Tư vấn ưu đãi thuế, đất đai, tín dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, nghĩa vụ báo cáo và điều kiện duy trì chứng nhận.

Câu hỏi thường gặp

FAQ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ

Các câu hỏi dưới đây giúp doanh nghiệp tự định vị hồ sơ trước khi gửi tài liệu cho Luật Dương Trí rà soát.

1. Công ty công nghệ có tự động là doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Không. Công ty công nghệ chỉ trở thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

2. Doanh nghiệp mới thành lập có xin được chứng nhận KH&CN không?

Có thể, nhưng cần kiểm tra doanh nghiệp đã có sản phẩm KH&CN, kết quả KH&CN hợp pháp, nhân lực hoặc chi phí R&D và điều kiện riêng theo quy mô hay chưa.

3. Công ty phần mềm có xin được chứng nhận doanh nghiệp KH&CN không?

Có thể, nếu chương trình máy tính đã có giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả hoặc tài liệu tương đương, sản phẩm phần mềm hình thành từ kết quả đó và doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện khác về R&D, thương mại hóa và hồ sơ.

4. Hồ sơ xin Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN gồm những gì?

Hồ sơ gồm đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận, tài liệu chứng minh kết quả nghiên cứu/phát triển công nghệ/đổi mới sáng tạo và phương án sản xuất kinh doanh chứng minh doanh nghiệp đáp ứng điều kiện.

5. Cơ quan nào cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN?

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận; cơ quan chuyên môn thường tiếp nhận và xử lý là Sở Khoa học và Công nghệ theo phân công tại địa phương.

6. Thời gian xin Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN là bao lâu?

Theo thủ tục hành chính công khai, cơ quan tiếp nhận kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc và xem xét cấp hoặc từ chối cấp trong 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Thời gian chuẩn bị hồ sơ thực tế phụ thuộc vào tài liệu của doanh nghiệp.

7. Phí nhà nước cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN là bao nhiêu?

Thủ tục hành chính hiện công khai phí/lệ phí là không. Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể phát sinh chi phí dịch vụ pháp lý, đăng ký sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, dịch thuật, công chứng hoặc chuẩn hóa dữ liệu kế toán/R&D tùy hồ sơ.

8. Doanh nghiệp KH&CN có cần duy trì điều kiện sau khi được cấp chứng nhận không?

Có. Doanh nghiệp cần duy trì quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp kết quả KH&CN, điều kiện về sản phẩm, R&D, báo cáo và các nghĩa vụ liên quan. Nếu không duy trì, doanh nghiệp có thể bị xem xét thu hồi hoặc ảnh hưởng đến ưu đãi.

Bắt đầu từ sản phẩm và kết quả KH&CN

Gửi tài liệu sản phẩm, phần mềm, sáng chế hoặc kết quả nghiên cứu để được rà soát điều kiện chứng nhận

Luật Dương Trí sẽ đánh giá sơ bộ doanh nghiệp đang thiếu gì: công ty, tài sản trí tuệ, chuyển giao công nghệ, nhân lực R&D, chi phí R&D, doanh thu sản phẩm hoặc phương án sản xuất kinh doanh.

Nội dung có tính chất thông tin về dịch vụ. Việc xác định điều kiện, hồ sơ, cơ quan tiếp nhận, ưu đãi và nghĩa vụ duy trì cần được đánh giá theo sản phẩm, kết quả KH&CN, quy mô doanh nghiệp, hồ sơ sở hữu trí tuệ, dữ liệu kế toán và quy định áp dụng tại thời điểm triển khai.