12/03/2025 | Chia sẻ

Kinh doanh Du Lịch là gì? Cơ hội Phát triển cho Doanh Nghiệp

Ngày đăng: Tác giả: Cập nhật:

Kinh doanh du lịch có thể hiểu là việc tổ chức, cung cấp và thương mại hóa các dịch vụ phục vụ chuyến đi của khách du lịch. Tuy nhiên, pháp luật không có một “Giấy phép kinh doanh du lịch” chung cho mọi mô hình. Doanh nghiệp phải xác định mình đang tổ chức tour, làm đại lý, cung cấp lưu trú, vận tải khách du lịch hay một dịch vụ du lịch khác để biết điều kiện và giấy phép nào thực sự cần.

Đây là điểm quan trọng nhất trước khi thành lập doanh nghiệp hoặc đầu tư vào lĩnh vực du lịch: không nên lấy điều kiện của kinh doanh lữ hành áp cho toàn bộ ngành du lịch. Ví dụ, khách sạn không phải ký quỹ lữ hành; cửa hàng bán đặc sản cho khách du lịch không phải xin giấy phép lữ hành; ngược lại, doanh nghiệp trực tiếp xây dựng, bán và tổ chức tour phải xử lý giấy phép lữ hành theo đúng phạm vi khách.

Kinh doanh du lịch là gì? Câu trả lời nhanh cho doanh nghiệp

Nếu trực tiếp xây dựng, bán và tổ chức tour: đây là kinh doanh dịch vụ lữ hành và phải có Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành phù hợp.

Nếu chỉ bán tour cho doanh nghiệp lữ hành khác: cần phân biệt mô hình đại lý lữ hành với việc tự đứng tên tổ chức tour.

Nếu kinh doanh khách sạn, homestay, căn hộ du lịch: áp điều kiện lưu trú du lịch và nghĩa vụ thông báo/quản lý cơ sở, không dùng giấy phép lữ hành.

Nếu vận chuyển khách du lịch: phải đáp ứng đồng thời pháp luật du lịch và điều kiện vận tải của phương tiện tương ứng.

Nếu kinh doanh ăn uống, mua sắm, thể thao, vui chơi, chăm sóc sức khỏe: thực hiện điều kiện của ngành nghề tương ứng; việc công nhận đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch là một cơ chế riêng.

Kinh doanh du lịch là gì dưới góc độ pháp lý?

Luật Du lịch 2017 không thiết kế “kinh doanh du lịch” như một ngành nghề duy nhất với một giấy phép chung. Chương V của Luật điều chỉnh nhiều nhóm hoạt động, trong đó nổi bật là:

  • Kinh doanh dịch vụ lữ hành;
  • Kinh doanh vận tải khách du lịch;
  • Kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch;
  • Kinh doanh các dịch vụ du lịch khác như ăn uống, mua sắm, thể thao, vui chơi giải trí và chăm sóc sức khỏe.

Riêng kinh doanh dịch vụ lữ hành được pháp luật định nghĩa là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch. Đây là hoạt động thường bị gọi chung là “kinh doanh tour”.

Vì vậy, khi một doanh nghiệp hỏi “muốn kinh doanh du lịch cần gì?”, câu trả lời phải bắt đầu từ dịch vụ mà doanh nghiệp trực tiếp cam kết với khách hàng, không phải từ tên thương hiệu hay việc doanh nghiệp có phục vụ khách du lịch hay không.

Kinh doanh du lịch là gì và các mô hình kinh doanh du lịch năm 2026
Kinh doanh du lịch là một nhóm hoạt động; mỗi mô hình có lớp điều kiện và giấy phép khác nhau.

Các mô hình kinh doanh du lịch phổ biến và lớp pháp lý tương ứng

Mô hình Doanh nghiệp thực sự làm gì? Lớp pháp lý cần kiểm tra
Lữ hành nội địa Xây dựng, bán và tổ chức chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa. Giấy phép lữ hành nội địa, ký quỹ, người phụ trách, nghĩa vụ hợp đồng và điều hành tour.
Lữ hành quốc tế Đón khách quốc tế vào Việt Nam và/hoặc đưa khách từ Việt Nam đi nước ngoài. Giấy phép lữ hành quốc tế theo phạm vi, ký quỹ và người phụ trách đáp ứng điều kiện quốc tế.
Đại lý lữ hành Bán chương trình du lịch của doanh nghiệp lữ hành để hưởng hoa hồng, không tự tổ chức tour với tư cách nhà điều hành. Hợp đồng đại lý và nghĩa vụ thông báo/hoạt động theo Luật Du lịch.
Lưu trú du lịch Cung cấp chỗ ở như khách sạn, biệt thự, căn hộ, nhà nghỉ, homestay và loại hình lưu trú khác. Điều kiện tối thiểu của cơ sở lưu trú, thông báo hoạt động, an ninh trật tự, PCCC và quy định liên quan theo loại hình.
Vận tải khách du lịch Vận chuyển khách theo chương trình, tuyến và địa điểm du lịch. Điều kiện kinh doanh vận tải + quy định riêng về phương tiện vận tải khách du lịch.
Ăn uống, mua sắm, thể thao, vui chơi, chăm sóc sức khỏe Cung cấp dịch vụ bổ trợ cho khách du lịch. Điều kiện chuyên ngành của từng dịch vụ; có thể đăng ký công nhận đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch nếu phù hợp.

Một doanh nghiệp có thể có nhiều lớp pháp lý cùng lúc. Ví dụ một khu nghỉ dưỡng vừa lưu trú, vừa nhà hàng, spa, vận chuyển và tổ chức tour sẽ phải tách từng hoạt động để xác định điều kiện tương ứng; không có một giấy phép duy nhất bao trùm tất cả.

Kinh doanh dịch vụ lữ hành: khi nào doanh nghiệp được xem là đang “tổ chức tour”?

Doanh nghiệp bước vào phạm vi lữ hành khi trực tiếp xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách. Các dấu hiệu thực tế thường gồm:

Tự thiết kế lịch trình tour.
Đứng tên báo giá và bán chương trình du lịch.
Ký hợp đồng lữ hành trực tiếp với khách.
Thu tiền tour và chịu trách nhiệm về chương trình.
Đặt xe, khách sạn, hướng dẫn viên theo chương trình do mình tổ chức.
Xử lý thay đổi, sự cố và quyền lợi của khách trong tour.

Nếu doanh nghiệp có các dấu hiệu trên, không nên mô tả mình chỉ là “công ty truyền thông du lịch”, “đơn vị booking” hay “nền tảng kết nối” để tránh giấy phép. Cơ quan quản lý có thể xem xét bản chất hoạt động, không chỉ tên gọi trong hợp đồng hoặc website.

Bán tour của công ty khác có phải xin giấy phép lữ hành không?

Luật Du lịch có cơ chế đại lý lữ hành. Đại lý nhận bán chương trình du lịch của doanh nghiệp lữ hành để hưởng hoa hồng và không được tự tổ chức thực hiện chương trình với tư cách doanh nghiệp lữ hành.

Trước khi chọn mô hình đại lý, cần làm rõ:

  • Doanh nghiệp nào đứng tên chương trình du lịch;
  • Doanh nghiệp nào ký hợp đồng lữ hành với khách;
  • Tiền khách thanh toán cho ai và ai chịu trách nhiệm hoàn/hủy;
  • Đại lý chỉ bán sản phẩm hay tự thay đổi lịch trình, ghép dịch vụ và điều hành tour;
  • Hợp đồng đại lý có đúng bản chất và xác định rõ hoa hồng hay không.

Nếu đơn vị “đại lý” tự thiết kế tour, tự chịu trách nhiệm chương trình và thu tiền như nhà tổ chức, ranh giới pháp lý có thể chuyển sang kinh doanh dịch vụ lữ hành.

Kinh doanh khách sạn, homestay có phải xin Giấy phép kinh doanh du lịch không?

Không xin Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành chỉ vì kinh doanh lưu trú. Cơ sở lưu trú du lịch có lớp điều kiện riêng.

Luật Du lịch quy định cơ sở lưu trú phải đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ theo loại hình, đồng thời thực hiện nghĩa vụ thông báo với cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh trước khi hoạt động theo cơ chế quản lý hiện hành.

Ngoài pháp luật du lịch, doanh nghiệp còn phải kiểm tra:

  • Quyền sử dụng địa điểm và công năng;
  • Điều kiện phòng cháy, chữa cháy;
  • An ninh, trật tự;
  • Đăng ký lưu trú cho khách;
  • Điều kiện an toàn thực phẩm nếu có nhà hàng/bếp;
  • Giấy phép rượu, thuốc lá hoặc dịch vụ khác nếu phát sinh;
  • Quy định xây dựng, môi trường và địa phương theo loại hình.

Việc xếp hạng sao là cơ chế riêng. Cơ sở chỉ được sử dụng từ “sao” hoặc hình ảnh ngôi sao để quảng cáo hạng sau khi được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

Doanh nghiệp vận chuyển khách du lịch cần giấy tờ gì?

Kinh doanh vận tải khách du lịch không chỉ chịu Luật Du lịch mà còn chịu pháp luật về vận tải. Tùy loại phương tiện, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện kinh doanh vận tải, phương tiện, người điều khiển, hợp đồng, biển hiệu/phù hiệu hoặc yêu cầu quản lý khác.

Điểm cần phân biệt là:

  • Công ty lữ hành thuê xe của một đơn vị vận tải đủ điều kiện để thực hiện tour; và
  • Công ty lữ hành tự sở hữu, trực tiếp kinh doanh vận tải khách.

Trường hợp thứ hai phát sinh thêm một lớp điều kiện vận tải. Việc doanh nghiệp có giấy phép lữ hành không tự động cho phép dùng xe của mình để kinh doanh vận tải nếu chưa đáp ứng pháp luật vận tải.

Ăn uống, mua sắm, vui chơi và chăm sóc sức khỏe có phải là kinh doanh du lịch?

Luật Du lịch liệt kê các dịch vụ du lịch khác gồm:

  • Dịch vụ ăn uống;
  • Dịch vụ mua sắm;
  • Dịch vụ thể thao;
  • Dịch vụ vui chơi, giải trí;
  • Dịch vụ chăm sóc sức khỏe;
  • Các dịch vụ liên quan khác phục vụ khách du lịch.

Đây không phải một danh sách “giấy phép du lịch bắt buộc”. Nhà hàng vẫn phải xử lý điều kiện an toàn thực phẩm theo mô hình; spa/massage cần rà điều kiện tương ứng; khu thể thao hoặc vui chơi phải kiểm tra điều kiện chuyên ngành của chính hoạt động đó.

Cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác có thể tự nguyện đăng ký công nhận đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch nếu muốn sử dụng cơ chế công nhận của ngành du lịch.

Các loại hình kinh doanh dịch vụ du lịch phổ biến tại Việt Nam
Mỗi dịch vụ trong chuỗi du lịch cần được kiểm tra theo đúng vai trò thực tế thay vì áp chung điều kiện của doanh nghiệp lữ hành.

Mô hình kinh doanh du lịch nào bắt buộc phải xin giấy phép chuyên ngành?

Hoạt động Có giấy phép du lịch riêng? Điểm cần xử lý trước khi hoạt động
Trực tiếp kinh doanh lữ hành nội địa Có Giấy phép lữ hành nội địa.
Trực tiếp kinh doanh lữ hành quốc tế Có Giấy phép lữ hành quốc tế đúng phạm vi.
Đại lý lữ hành Không dùng giấy phép lữ hành của chính đại lý theo mô hình đại lý thuần túy. Hợp đồng đại lý và nghĩa vụ theo Luật Du lịch.
Lưu trú du lịch Không phải Giấy phép lữ hành. Điều kiện lưu trú + thông báo và giấy tờ liên quan tới cơ sở.
Vận tải khách du lịch Không dùng giấy phép lữ hành để thay thế. Điều kiện/giấy phép vận tải theo phương tiện.
Dịch vụ du lịch khác Không có một giấy phép du lịch chung. Rà ngành nghề có điều kiện của chính dịch vụ.

Lữ hành nội địa, inbound và outbound khác nhau như thế nào?

Lữ hành nội địa

Phục vụ khách du lịch nội địa trong phạm vi Việt Nam. Doanh nghiệp xin Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa.

Inbound

Đón và tổ chức chương trình cho khách du lịch quốc tế đến Việt Nam. Thuộc phạm vi lữ hành quốc tế.

Outbound

Đưa khách du lịch từ Việt Nam đi nước ngoài. Thuộc phạm vi lữ hành quốc tế và áp mức ký quỹ cao hơn inbound.

Inbound + outbound

Doanh nghiệp có thể xin phạm vi lữ hành quốc tế bao gồm cả hai chiều nếu đáp ứng điều kiện tương ứng.

Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế của nhà đầu tư Việt Nam có thể đồng thời kinh doanh lữ hành nội địa theo phạm vi luật định. Với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, phạm vi bị giới hạn riêng và cần kiểm tra điều ước quốc tế áp dụng.

Mức ký quỹ kinh doanh lữ hành đang áp dụng năm 2026

Phạm vi Mức ký quỹ
Lữ hành nội địa 100.000.000 đồng
Lữ hành quốc tế – chỉ inbound 250.000.000 đồng
Lữ hành quốc tế – outbound 500.000.000 đồng
Lữ hành quốc tế – inbound + outbound 500.000.000 đồng

Tiền ký quỹ được gửi tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam và phải duy trì theo quy định trong suốt quá trình kinh doanh dịch vụ lữ hành.

Không dùng mức ký quỹ hỗ trợ thời COVID-19 cho hồ sơ 2026. Cơ chế giảm tạm thời đã kết thúc; mức đang áp dụng đã quay về 100 triệu, 250 triệu và 500 triệu đồng tùy phạm vi.

Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải đáp ứng điều kiện gì?

Lữ hành nội địa

Người phụ trách phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; nếu tốt nghiệp ngành khác thì cần có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.

Lữ hành quốc tế

Người phụ trách phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; nếu tốt nghiệp ngành khác thì cần chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.

Người phụ trách còn phải giữ một chức danh phù hợp tại doanh nghiệp theo pháp luật du lịch. Vì vậy, tuyển một người “có bằng du lịch” nhưng không có quan hệ chức danh/hợp đồng phù hợp chưa chắc đã giải quyết được điều kiện cấp phép.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có được kinh doanh du lịch tại Việt Nam không?

Được đầu tư vào nhiều hoạt động du lịch nhưng phải kiểm tra riêng điều kiện tiếp cận thị trường của từng dịch vụ. Đối với kinh doanh dịch vụ lữ hành, Luật Du lịch quy định doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được kinh doanh lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Doanh nghiệp FDI vì vậy không nên sao chép mô hình của doanh nghiệp 100% vốn Việt Nam rồi đăng ký cả tour nội địa và outbound. Trước khi thành lập hoặc mua vốn trong công ty du lịch, cần rà:

  • Quốc tịch nhà đầu tư;
  • Cam kết điều ước áp dụng;
  • Tỷ lệ và hình thức đầu tư;
  • Dịch vụ thực tế: lữ hành, khách sạn, vận tải hay nền tảng;
  • Giấy phép chuyên ngành sau khi hoàn tất thủ tục đầu tư/doanh nghiệp.

Lộ trình 6 bước để bắt đầu kinh doanh du lịch đúng ngay từ mô hình

Chốt dịch vụ doanh nghiệp trực tiếp bán

Tour trọn gói, đại lý tour, khách sạn, vận tải, nhà hàng hay tổ hợp nhiều dịch vụ.

Xác định chủ thể chịu trách nhiệm với khách

Ai ký hợp đồng, thu tiền, điều hành chương trình và xử lý khi dịch vụ không được thực hiện.

Đăng ký doanh nghiệp và ngành nghề phù hợp

Pháp nhân và ngành nghề phải phản ánh hoạt động dự kiến; không nên chỉ đăng ký tên “du lịch” chung chung.

Rà giấy phép/điều kiện theo từng nhánh

Lữ hành, lưu trú, vận tải, ATTP, an ninh trật tự, PCCC, rượu, thể thao hoặc dịch vụ khác.

Hoàn thiện nhân sự, ký quỹ và cơ sở

Chỉ áp các điều kiện này cho đúng ngành nghề phát sinh; ví dụ ký quỹ là điều kiện của lữ hành, không phải mọi doanh nghiệp du lịch.

Chuẩn hóa hợp đồng và quy trình vận hành

Quản trị giá, hủy tour, bảo hiểm, nhà cung cấp, dữ liệu khách, an toàn và nghĩa vụ báo cáo theo mô hình.

Nếu doanh nghiệp đã xác định trực tiếp tổ chức tour, có thể xem dịch vụ xin Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành để chuyển sang bước điều kiện và hồ sơ chuyên sâu.

8 nhầm lẫn thường gặp khi bắt đầu kinh doanh du lịch

Cho rằng mọi công ty du lịch đều cần một “Giấy phép kinh doanh du lịch”.
Dùng điều kiện lữ hành cho khách sạn hoặc nhà hàng.
Tự tổ chức tour nhưng gọi mình là đại lý để tránh giấy phép.
Cho rằng đăng ký ngành nghề là đủ để tổ chức tour.
Dùng mức ký quỹ giảm tạm thời của giai đoạn COVID-19.
Yêu cầu “cơ sở vật chất riêng” như một điều kiện chung của giấy phép lữ hành.
Không tách điều kiện vận tải khi doanh nghiệp tự vận chuyển khách.
Doanh nghiệp FDI áp phạm vi lữ hành của công ty 100% vốn Việt Nam.

Một lỗi khác là tập trung quá sớm vào “cơ hội thị trường” nhưng chưa xác định mình sẽ ký hợp đồng gì với khách. Trong ngành du lịch, chính cấu trúc sản phẩm và trách nhiệm với khách mới quyết định lớp pháp lý cần xử lý.

Căn cứ pháp lý chính về kinh doanh du lịch năm 2026

  • Luật Du lịch số 09/2017/QH14, có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 và hiện còn hiệu lực;
  • Nghị định 168/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;
  • Nghị định 94/2021/NĐ-CP sửa đổi quy định về ký quỹ lữ hành và cơ chế chuyển tiếp mức ký quỹ;
  • Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, phân quyền, cắt giảm và đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi liên quan;
  • Thông tư 64/2025/TT-BTC về mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí, trong đó mức giảm phí lữ hành áp dụng đến hết ngày 31/12/2026;
  • Các quy định về đăng ký doanh nghiệp, vận tải, an toàn thực phẩm, PCCC, an ninh trật tự và pháp luật chuyên ngành theo từng dịch vụ.

Thủ tục lữ hành từ 01/07/2026: Cổng Dịch vụ công Quốc gia đang công bố thời hạn giải quyết hồ sơ cấp giấy phép lữ hành nội địa và quốc tế là 05 ngày làm việc kể từ hồ sơ hợp lệ; phí thẩm định cấp giấy phép đang áp dụng mức 1.000.000 đồng đến hết ngày 31/12/2026. Khi nộp hồ sơ thực tế nên kiểm tra lại thủ tục đang công bố tại ngày nộp.

Câu hỏi thường gặp về kinh doanh du lịch

1. Kinh doanh du lịch có phải ngành nghề kinh doanh có điều kiện không?

Không nên trả lời cho toàn bộ ngành bằng một từ “có” hoặc “không”. Một số hoạt động như kinh doanh dịch vụ lữ hành là ngành nghề có điều kiện và phải có giấy phép; các hoạt động lưu trú, vận tải, ăn uống, vui chơi lại có hệ điều kiện riêng.

2. Mở công ty du lịch có bắt buộc xin giấy phép lữ hành không?

Chỉ khi công ty trực tiếp kinh doanh dịch vụ lữ hành. Nếu công ty chỉ cung cấp lưu trú, vận tải hoặc dịch vụ khác thì không xin giấy phép lữ hành chỉ vì tên doanh nghiệp có chữ “du lịch”.

3. Công ty chỉ bán tour của đơn vị khác có cần giấy phép lữ hành không?

Nếu đúng mô hình đại lý lữ hành, doanh nghiệp bán chương trình của doanh nghiệp lữ hành theo hợp đồng đại lý và không tự đứng tên tổ chức tour. Cần thiết kế hợp đồng và vận hành đúng bản chất đại lý.

4. Kinh doanh tour trong nước cần ký quỹ bao nhiêu?

Mức ký quỹ lữ hành nội địa đang áp dụng là 100 triệu đồng.

5. Inbound và outbound khác nhau thế nào?

Inbound là phục vụ khách quốc tế đến Việt Nam; outbound là đưa khách từ Việt Nam đi nước ngoài. Cả hai thuộc lữ hành quốc tế nhưng mức ký quỹ và phạm vi trên giấy phép phải được xác định đúng.

6. Khách sạn có cần giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành không?

Không, nếu khách sạn chỉ kinh doanh lưu trú và các dịch vụ đi kèm. Nếu khách sạn còn trực tiếp xây dựng, bán và tổ chức tour thì phải xử lý thêm điều kiện lữ hành.

7. Công ty có xe riêng chở khách tour có cần giấy phép vận tải không?

Nếu doanh nghiệp trực tiếp kinh doanh vận tải khách bằng phương tiện của mình, cần rà điều kiện vận tải tương ứng. Giấy phép lữ hành không thay thế điều kiện kinh doanh vận tải.

8. Doanh nghiệp FDI có được tổ chức tour nội địa không?

Luật Du lịch giới hạn doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở phạm vi lữ hành quốc tế phục vụ khách quốc tế đến Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. Cần rà quốc tịch và điều ước cụ thể trước khi đầu tư.

9. Thời gian cấp giấy phép lữ hành năm 2026 là bao lâu?

Theo thủ tục đang công bố sau khi Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực, thời hạn cấp giấy phép lữ hành nội địa và quốc tế là 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

10. Có phải doanh nghiệp du lịch cần chứng minh cơ sở vật chất để xin giấy phép lữ hành?

Điều kiện cốt lõi của giấy phép lữ hành là tư cách doanh nghiệp, ký quỹ và người phụ trách đáp ứng trình độ/chứng chỉ tương ứng. Không nên thêm một điều kiện chung về trụ sở, phương tiện hay trang thiết bị vào hồ sơ lữ hành nếu pháp luật không quy định.

Nội dung liên quan

Chưa chắc mô hình du lịch của bạn cần giấy phép nào?

Bạn có thể gửi mô tả cách bán dịch vụ, đối tượng khách, phạm vi tour, việc doanh nghiệp có trực tiếp ký hợp đồng với khách hay chỉ làm đại lý, cơ sở lưu trú/phương tiện đang có và cơ cấu vốn của doanh nghiệp. Luật Dương Trí sẽ hỗ trợ tách từng hoạt động để xác định đúng giấy phép và điều kiện cần hoàn tất trước khi vận hành.

Zalo Tư Vấn Hotline WhatsApp