Tổng Quan Luật Hải Quan 2014: Quy Định và Điểm Mới

Ngày đăng: Tác giả: Rà soát chuyên môn: Phạm Đình TúCập nhật:

Trong phạm vi bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về Luật Hải quan 2014, một bộ luật quan trọng điều chỉnh hoạt động quản lý nhà nước đối với hàng hóa xuất nhập khẩu và phương tiện vận tải qua biên giới Việt Nam. Bài viết sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về nội dung, các văn bản hướng dẫn thi hành và những điểm mới nổi bật của Luật Hải quan 2014.

1. Giới Thiệu Về Luật Hải Quan 2014

Ngày 23/6/2014, tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội Khóa XIII đã thông qua Luật hải quan số 54/2014/QH13 (sau đây gọi là Luật hải quan 2014).

Ngày 30/6/2014, Chủ tịch nước ký Lệnh số 12/2014/L-CTN công bố Luật hải quan. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015.

Luật Hải quan 2014 (số 54/2014/QH13) là một bộ luật quan trọng điều chỉnh hoạt động quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu và phương tiện vận tải qua biên giới Việt Nam. Với mục tiêu thúc đẩy thương mại quốc tế, đồng thời bảo vệ nền kinh tế và an ninh quốc gia, luật này có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 và thay thế các quy định trước đây.

Luật Hải quan 2014 quy định quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong lãnh thổ hải quan; về tổ chức và hoạt động của Hải quan.

Về bố cục của Luật Hải quan 2014 được phân thành 8 chương gồm 104 điều, cụ thể:

+ Chương I: Những quy định chung: gồm 11 điều (từ Điều 1 đến Điều 11).

+ Chương II: Nhiệm vụ, tổ chức của hải quan: gồm 4 điều (từ Điều 12 đến Điều 15).

+ Chương III: Thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan: có 67 điều, chia thành 9 mục (từ Điều 16 đến Điều 82).

+ Chương IV: Tổ chức thu thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: gồm 4 điều (từ Điều 83 đến Điều 86).

+ Chương V: Phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới: gồm 6 điều (từ Điều 87 đến Điều 92).

+ Chương VI: Thông tin hải quan và thống kê hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; gồm 6 điều, chia thành 2 mục (từ Điều 93 đến Điều 98).

+ Chương VII: Quản lý nhà nước về hải quan: gồm 2 điều (Điều 99 và Điều 100).

+ Chương VIII: Điều khoản thi hành: gồm 4 điều (từ Điều 101 đến Điều 104).

– Luật Hải quan 2014 được sửa đổi bổ sung trong quá trình thi hành áp dụng bởi những luật sau:

+ Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022

+ Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020

+ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018

+ Luật Sửa đổi các luật về thuế 2014

Giới Thiệu Về Luật Hải Quan 2014
Giới Thiệu Về Luật Hải Quan 2014

2. Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Hải Quan 2014

2.1. Nghị định hướng dẫn Luật Hải Quan 2014

Nghị định hướng dẫn Luật Hải quan được cập nhật mới nhất hiện nay bao gồm những văn bản sau:

– Nghị định 01/2015/NĐ-CP quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

– Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan

– Nghị định 36/2015/NĐ-CP Quy định tiêu chí thành lập Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức, nhiệm vụ và hoạt động của Hải quan các cấp

– Nghị định 12/2018/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 01/2015/NĐ-CP quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

– Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan

– Nghị định 128/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan

– Nghị định 02/2021/NĐ-CP quy định về cờ truyền thống, cờ hiệu, biểu tượng, hải quan hiệu, phù hiệu, biển tên, cấp hiệu, trang phục, chứng minh hải quan và dấu hiệu đặc trưng phương tiện tuần tra, kiểm soát, giám sát hải quan.

– Nghị định 102/2021/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập.

2.2. Thông tư hướng dẫn Luật Hải Quan 2014

Những thông tư sau đây sẽ hướng dẫn thi hành Luật Hải quan 2014:

– Thông tư 203/2014/TT-BTC hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng thuộc địa bàn hoạt động hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

– Thông tư 12/2015/TT-BTC quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

– Thông tư 22/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 12/2015/TT-BTC hướng dẫn Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

– Thông tư 31/2022/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

– Thông tư 79/2022/TT-BTC sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành.

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Hải Quan 2014
Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Hải Quan 2014

3. Một số điểm mới nổi bật của Luật Hải quan 2014

Một số điểm mới của Luật Hải quan 2014 được phân thành các nhóm chính sau đây:

3.1. Các vấn đề liên quan đến cải cách thủ tục hải quan, hiện đại hóa quản lý hải quan

– Cải tiến phương thức thực hiện thủ tục hải quan, chuyển từ phương thức truyền thống, bán điện tử sang phương thức điện tử. Theo Khoản 2 Điều 29 Luật Hải quan, việc khai hải quan được thực hiện qua phương thức điện tử, chỉ áp dụng tờ khai giấy trong một số trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ.

– Tiếp tục đơn giản hóa các thủ tục hành chính về hải quan (Điều 23, Điều 24, Điều 60). Khoản 1 Điều 24 của Luật quy định thống nhất hồ sơ hải quan, theo đó tờ khai hải quan là chứng từ bắt buộc, các chứng từ khác phải nộp hoặc xuất trình sẽ do Bộ Tài chính quy định chi tiết theo quy định của pháp luật liên quan. Đối với cơ chế một cửa quốc gia, Khoản 3 Điều 24 quy định các cơ quan nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu và văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử qua hệ thống thông tin tích hợp, người khai hải quan không cần nộp chứng từ này. Về thời gian làm thủ tục hải quan, Điều 23 của Luật quy định công chức hải quan kiểm tra hồ sơ trong vòng 2 giờ làm việc kể từ khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan; kiểm tra thực tế hàng hóa trong vòng 8 giờ làm việc kể từ khi người khai hải quan xuất trình hàng hóa (trước đây là 2 ngày làm việc). Nếu cần gia hạn, thời gian gia hạn không quá 2 ngày.

– Áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro trong kiểm tra và giám sát hải quan (Điều 17). Quản lý rủi ro được áp dụng trong các quy trình, nghiệp vụ hải quan cụ thể, bao gồm các Điều 32 (kiểm tra hồ sơ hải quan), Điều 33 (kiểm tra thực tế hàng hóa), Điều 34 (kiểm tra khi vắng mặt người khai hải quan), Điều 38 (phương thức giám sát hải quan), Điều 78 (kiểm tra sau thông quan) và các Điều 93-96 (thu thập, xử lý thông tin hải quan).

– Quy định chế độ ưu tiên, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện trong thủ tục hải quan (Điều 42, 43, 44, 45).

– Thực hiện cơ chế xác định trước cho doanh nghiệp về mã số, xuất xứ, trị giá hải quan (Điều 18, Điều 28).

– Xây dựng cơ sở pháp lý cho việc thực hiện thủ tục hải quan và chế độ kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu theo cơ chế một cửa quốc gia (Điều 4, Điều 24).

3.2. Các vấn đề liên quan đến việc nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động quản lý hải quan

– Quy định về phạm vi hoạt động của hải quan được bổ sung đầy đủ và rõ ràng (Điều 07).

– Cung cấp cơ sở pháp lý để tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan (các Điều 77 đến 82):

+ Các trường hợp kiểm tra sau thông quan: Luật quy định 3 trường hợp kiểm tra sau thông quan, bao gồm khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan và các quy định pháp lý khác liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu. Đối với các trường hợp không thuộc các quy định này, việc kiểm tra sau thông quan được thực hiện dựa trên cơ chế quản lý rủi ro. Kiểm tra tuân thủ pháp luật của người khai hải quan (Điều 78).

+  Địa điểm kiểm tra: Tại trụ sở cơ quan hải quan hoặc trụ sở người khai hải quan (Khoản 2 Điều 77).

+ Thời gian kiểm tra: 5 năm, tính từ ngày đăng ký tờ khai hải quan (Khoản 3 Điều 77).

+ Thẩm quyền ra quyết định kiểm tra: Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có quyền ra quyết định kiểm tra sau thông quan, yêu cầu người khai hải quan cung cấp các chứng từ như hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, hợp đồng mua bán hàng hóa, chứng từ xuất xứ hàng hóa, chứng từ thanh toán, hồ sơ và tài liệu kỹ thuật của hàng hóa liên quan. Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan thuộc về Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan trong phạm vi toàn quốc; Cục trưởng Cục Hải quan quyết định kiểm tra trong địa bàn của Cục. Nếu doanh nghiệp không thuộc phạm vi quản lý, Cục Hải quan sẽ báo cáo Tổng cục Hải quan để xem xét phân công đơn vị thực hiện kiểm tra. Việc kiểm tra tuân thủ pháp luật của người khai hải quan thực hiện theo kế hoạch hàng năm do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành (Khoản 1 Điều 79 và Khoản 1 Điều 80).

– Tăng cường hoạt động của cơ quan hải quan trong công tác phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới (Điều 88, 89, 90):

+ Phạm vi trách nhiệm của hải quan trong việc phòng chống buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới (Điều 88).

+ Thẩm quyền của cơ quan hải quan trong việc áp dụng các biện pháp phòng chống buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới (Điều 89).

+ Thẩm quyền của cơ quan hải quan và công chức hải quan trong việc xử lý hành vi buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới (Điều 90).

Các vấn đề liên quan đến việc nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động quản lý hải quan trong Luật Hải Quan 2014
Các vấn đề liên quan đến việc nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động quản lý hải quan trong Luật Hải Quan 2014

Ngoài ra, còn có nhóm vấn đề liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung các quy định trong Luật hiện hành để bảo đảm tính thống nhất và khả thi của pháp luật hải quan, phù hợp với các văn bản pháp lý liên quan và thực tế hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, cũng như nhóm vấn đề liên quan đến việc kiện toàn hệ thống tổ chức hải quan.

Trên đây là những nội dung chính của Luật Hải quan 2014, cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành và những điểm mới trong bộ luật này. Hiểu rõ và áp dụng đúng quy định của Luật Hải quan sẽ giúp các doanh nghiệp thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu hiệu quả và góp phần bảo vệ an ninh kinh tế và phòng chống các hành vi buôn lậu qua biên giới.

Để đảm bảo quá trình xuất nhập khẩu diễn ra thuận lợi và tuân thủ đầy đủ quy định pháp lý, doanh nghiệp cần phải nắm vững các yêu cầu liên quan đến giấy phép nhập khẩu. Đây là một phần quan trọng trong thủ tục hải quan, giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý và gian lận thương mại. Nếu bạn cần hỗ trợ trong việc xin cấp giấy phép nhập khẩu, hãy để Luật Dương Trí đồng hành cùng bạn trong việc tư vấn và thực hiện các thủ tục cần thiết, giúp doanh nghiệp của bạn hoạt động hiệu quả và an toàn trên thị trường quốc tế.

 

Xuất Nhập Khẩu

Bạn cần tư vấn về Luật Hải quan 2014?

Trao đổi với đội ngũ Luật Dương Trí để được rà soát quy định, hồ sơ và phương án áp dụng cho trường hợp thực tế.

Gọi 0961 353 606 Gửi yêu cầu tư vấn
Zalo Tư Vấn Hotline WhatsApp
Trao đổi qua Zalo Gọi 0961 353 606