Luật Dương Trí
English Yêu cầu tư vấn

Người nước ngoài không có giấy phép lao động sẽ bị xử phạt như thế nào?

Ngày đăng: Tác giả: Rà soát chuyên môn: Nguyễn Văn BảoCập nhật:

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi thuộc diện phải có giấy phép nhưng không có giấy phép hợp lệ có thể bị phạt từ 15 đến 25 triệu đồng và bị áp dụng hình thức trục xuất. Người sử dụng lao động bị xử phạt riêng; doanh nghiệp vi phạm với 01–10 người có thể bị phạt từ 60 đến 90 triệu đồng. Không áp dụng các mức này chỉ vì một người nước ngoài không có giấy phép: trước hết phải xác định họ có thuộc diện miễn và đã thực hiện đúng thủ tục tương ứng hay chưa.

Nội dung được rà soát ngày 23/10/2026 theo Điều 7, Điều 13 và Điều 67 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 10/09/2026.

Không có giấy phép lao động: Khi nào là vi phạm?

Cần phân biệt ba tình huống: thuộc diện phải xin giấy phép nhưng chưa được cấp; đang sử dụng giấy phép hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép đã hết hiệu lực; hoặc thuộc diện miễn và đã đáp ứng nghĩa vụ xác nhận/thông báo theo quy định. Hai tình huống đầu có thể phát sinh trách nhiệm xử phạt theo Điều 13 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Với trường hợp miễn, không nên kết luận rằng cứ có lý do miễn là được bỏ qua mọi thủ tục. Có trường hợp phải xin giấy xác nhận, có trường hợp không phải xin xác nhận nhưng người sử dụng lao động vẫn phải thông báo. Xem hướng dẫn miễn giấy phép lao động.

Người nước ngoài không có giấy phép lao động sẽ bị xử phạt như thế nào?
Người nước ngoài không có giấy phép lao động có được phép làm việc tại Việt Nam không?

Mức phạt đối với người lao động nước ngoài

Khoản 3 Điều 13 quy định khung phạt 15–25 triệu đồng đối với người lao động nước ngoài làm việc không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép theo quy định; hoặc sử dụng các giấy tờ này khi đã hết hiệu lực.

Điểm b khoản 6 Điều 13 quy định hình thức xử phạt bổ sung là trục xuất đối với hành vi tại khoản 3. Vì vậy, không nên hiểu rằng chỉ nộp phạt hoặc nộp hồ sơ xin giấy phép sau đó là đương nhiên được tiếp tục làm việc.

Người sử dụng lao động bị phạt bao nhiêu?

Khoản 5 Điều 13 áp dụng khi sử dụng người lao động nước ngoài không có giấy phép, không có giấy xác nhận theo quy định hoặc sử dụng các giấy tờ đã hết hiệu lực. Mức phạt phụ thuộc số người vi phạm và chủ thể bị xử phạt:

Khung phạt theo khoản 5 Điều 13 và khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP
Số lao động vi phạm Người sử dụng lao động là cá nhân Người sử dụng lao động là tổ chức
01–10 người 30–45 triệu đồng 60–90 triệu đồng
11–20 người 45–60 triệu đồng 90–120 triệu đồng
Từ 21 người 60–75 triệu đồng 120–150 triệu đồng

Doanh nghiệp là tổ chức, áp dụng mức phạt gấp hai lần mức dành cho cá nhân theo Điều 7. Hộ kinh doanh, hộ gia đình bị xử phạt như cá nhân theo khoản 3 Điều 7. Đây là khung phạt của hành vi nêu trên, không phải tổng mức phạt cố định cho mọi vi phạm liên quan đến lao động nước ngoài.

Người nước ngoài không có giấy phép lao động sẽ bị xử phạt như thế nào?
Mức xử phạt người nước ngoài không có giấy phép lao động

Có giấy phép nhưng làm sai nội dung có bị xử phạt không?

Có. Khoản 2 Điều 13 quy định riêng đối với người sử dụng lao động sử dụng lao động nước ngoài làm việc không đúng nội dung ghi trên giấy phép hoặc giấy xác nhận. Khung dành cho cá nhân là 5–10 triệu đồng cho mỗi người lao động, tối đa 75 triệu đồng; tổ chức áp dụng nguyên tắc gấp hai lần tại Điều 7.

Đối với một số trường hợp miễn xác nhận hoặc làm việc tại nhiều tỉnh, thành phố, việc không thông báo, thông báo chậm hoặc thiếu nội dung còn có thể bị xử phạt theo khoản 1 Điều 13. Mức dành cho cá nhân là 1–3 triệu đồng; tổ chức áp dụng nguyên tắc gấp hai lần. Cần đối chiếu đúng loại nghĩa vụ, tránh tự xếp mọi trường hợp vào nhóm “không có giấy phép”.

Thuộc diện miễn giấy phép cần kiểm tra điều gì?

Trước khi nhận việc, doanh nghiệp cần xác định căn cứ miễn theo Bộ luật Lao động và Nghị định 219/2025/NĐ-CP, tài liệu chứng minh, thủ tục xác nhận hoặc thông báo, thời hạn và nội dung công việc thực tế. Ví dụ, người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam thuộc nhóm không phải xin giấy xác nhận theo khoản 4 Điều 9 Nghị định 219, nhưng vẫn có nghĩa vụ thông báo theo điều khoản này.

Danh sách ngành nghề, tỷ lệ góp vốn hoặc tình trạng hôn nhân không nên được dùng riêng lẻ để kết luận miễn. Đối chiếu hồ sơ cụ thể trước khi bố trí làm việc.

Người nước ngoài không có giấy phép lao động sẽ bị xử phạt như thế nào?
Các trường hợp được miễn giấy phép lao động

Có visa hoặc đang chờ hồ sơ thì đã được làm việc chưa?

Visa, thẻ tạm trú và giấy phép lao động giải quyết các điều kiện pháp lý khác nhau. Việc có visa hoặc thẻ tạm trú không tự thay thế giấy phép hay nghĩa vụ thuộc diện miễn. Biên nhận hồ sơ cấp mới hoặc gia hạn cũng không tự tạo quyền tiếp tục làm việc khi giấy phép cũ đã hết hiệu lực.

Nếu giấy phép còn hạn, kiểm tra khả năng gia hạn giấy phép lao động. Nếu đã hết hạn hoặc không đáp ứng điều kiện gia hạn, cần đánh giá phương án cấp giấy phép lao động mới trước khi bố trí công việc tiếp theo.

Người nước ngoài không có giấy phép lao động sẽ bị xử phạt như thế nào?
Người nước ngoài chỉ có Visa có được phép làm việc tại Việt Nam không?

Doanh nghiệp nên xử lý thế nào khi phát hiện thiếu giấy phép?

  1. Kiểm tra giấy phép, giấy xác nhận, căn cứ miễn và nghĩa vụ thông báo; xác định ngày bắt đầu, thời gian làm việc thực tế và số người liên quan.
  2. Không tiếp tục bố trí công việc thuộc diện phải có giấy phép khi chưa đáp ứng điều kiện; đồng thời rà soát hồ sơ cư trú theo tình trạng thực tế.
  3. Giữ hồ sơ, lập bảng diễn biến và cung cấp thông tin trung thực khi làm việc với cơ quan có thẩm quyền. Không sửa ngày, hợp thức hóa ngược hoặc dùng tài liệu giả.
  4. Chọn đúng thủ tục cấp mới, gia hạn hoặc xác nhận/thông báo miễn. Hồ sơ nộp sau không tự xóa trách nhiệm đối với hành vi đã phát sinh.

Luật Dương Trí hỗ trợ kiểm tra tình trạng giấy phép, phân loại nghĩa vụ và chuẩn bị hồ sơ phù hợp. Phương án, phạm vi công việc và chi phí được trao đổi sau khi xem tài liệu; kết quả xử lý thuộc thẩm quyền cơ quan nhà nước.

Người nước ngoài không có giấy phép lao động sẽ bị xử phạt như thế nào?
Dịch vụ làm giấy phép lao động hợp pháp, nhanh chóng, tiết kiệm – Luật Dương Trí

Áp dụng văn bản nào với vi phạm trước 10/09/2026?

Điều 67 Nghị định 283 phân biệt hành vi đã xảy ra và kết thúc trước ngày nghị định có hiệu lực với hành vi bắt đầu trước nhưng vẫn tiếp diễn sau thời điểm đó. Không chỉ dựa vào ngày kiểm tra hoặc ngày lập biên bản để lựa chọn văn bản xử phạt; cần xác định diễn biến thực tế của hành vi.

Nguồn pháp lý: Nghị định 283/2026/NĐ-CP (Điều 7, 13, 66, 67) và Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Nghị định 393/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 05/12/2026, chưa áp dụng tại ngày rà soát này.

Giấy phép lao động

Bạn cần tư vấn về người nước ngoài không có giấy phép lao động?

Trao đổi với đội ngũ Luật Dương Trí để được rà soát quy định, hồ sơ và phương án áp dụng cho trường hợp thực tế.

Gọi 0961 353 606 Gửi yêu cầu tư vấn
Zalo Tư Vấn Hotline WhatsApp
Trao đổi qua Zalo Gọi 0961 353 606